01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Phân biệt phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt
- Nếu đề cho : đọc dấu. Âm là toả nhiệt, dương là thu nhiệt.
- Nếu đề cho hiện tượng: cốc hay ống nghiệm nóng lên thì toả nhiệt (); lạnh đi, có hơi nước đọng, đóng băng ở thành cốc thì thu nhiệt ().
- Nếu đề cho chiều ngược lại: đổi dấu. Thuận toả nhiệt thì nghịch thu nhiệt.
- Không dùng "cần đun nóng" để kết luận thu nhiệt: nhiều phản ứng toả nhiệt vẫn cần mồi lửa (xem bài sau về năng lượng hoạt hoá).
Dạng: Đổi đơn vị nhiệt
- Viết đơn vị cần đổi và đơn vị đích.
- Nhân với tỉ số bằng có đơn vị đích ở trên (ví dụ ) để đơn vị cũ triệt tiêu.
- Làm tròn theo số chữ số có nghĩa của dữ kiện.
Dạng: Phương trình nhiệt hoá học: nhân hệ số, đảo chiều, theo 1 mol
- Xác định phương trình mới so với phương trình gốc: nhân với số nào, có đảo chiều không.
- Nhân gốc với đúng số đó; đảo chiều thì thêm một lần đổi dấu.
- Muốn theo mol một chất: chia cho hệ số của chất đó.
- Ghi lại trạng thái các chất.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Cho rằng toả nhiệt nghĩa là | tính theo năng lượng của hệ: hệ mất nhiệt thì âm | Toả nhiệt = hệ mất năng lượng = dấu âm |
| Nhầm "cần đun nóng" với "thu nhiệt" | Phản ứng toả nhiệt vẫn có thể cần nhiệt độ ban đầu để bắt đầu | Kết luận bằng dấu , không bằng điều kiện phản ứng |
| Chia hệ số nhưng không chia | gắn với đúng hệ số của phương trình | Mọi thay đổi trên phương trình cũng làm trên |
| Quên đổi dấu khi đảo chiều | Phản ứng nghịch có năng lượng ngược lại | Viết ra "đảo chiều: " |
| Bỏ trạng thái chất, dùng nhầm và | Hai trạng thái cho khác nhau | Ghi , ngay khi viết phương trình |
| Nhân thay vì chia khi đổi J sang kJ | lớn hơn nên số kJ nhỏ hơn | Viết tỉ số có đơn vị, để đơn vị cũ triệt tiêu |