01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (phân biệt qua dấu)
Cho ba phản ứng ở điều kiện chuẩn:
(a) , ; (b) , ; (c) đốt cháy than trong không khí.
Phản ứng nào thu nhiệt?
Giải. Phản ứng (b) có nên là thu nhiệt: hệ hấp thụ từ môi trường cho mỗi mol bị nung. Phản ứng (a) có nên toả nhiệt. Than cháy làm lò nóng lên, nên (c) cũng toả nhiệt. Đáp án: chỉ (b).
Ví dụ 2 (từ hiện tượng và đảo chiều)
Cho vài viên vôi sống vào cốc nước, thấy cốc nóng lên rõ rệt:
Dấu của là gì? Phản ứng nghịch (nung ra và hơi nước) thu hay toả nhiệt, biết của phản ứng thuận là ?
Giải. Cốc nóng lên nên toả nhiệt, (khớp ). Phản ứng nghịch đổi dấu: , thu nhiệt; đó là lí do muốn chuyển về phải nung.
Ví dụ 3 (đổi đơn vị)
Đốt cháy mol toả . Đổi ra J, ra kcal (), và cho biết đốt mol thì toả bao nhiêu kJ, bằng bao nhiêu kWh.
Giải.
- Ra J: .
- Ra kcal: .
- Đốt mol: .
- Ra kWh: , làm tròn .
Ví dụ 4 (nhân hệ số, đảo chiều, theo 1 mol)
Từ , , tìm của: (a) ; (b) ; (c) tạo mol .
Giải.
- (a) Nhân đôi phương trình nên nhân đôi : .
- (b) Đảo chiều nên đổi dấu: (thu nhiệt, cần điện phân hay nung rất nóng).
- (c) Chia cho hệ số của nước: cho mỗi mol , tức .
Bước 1 / 4