LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0335 phút

Enthalpy tạo thành và tính biến thiên enthalpy của phản ứng

Σ sản phẩm − Σ chất đầu, tìm ΔfH

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đốt methane)

Tính ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} của CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l)\mathrm{CH_4(g)} + 2\mathrm{O_2(g)} \rightarrow \mathrm{CO_2(g)} + 2\mathrm{H_2O(l)}.

Giải.

  1. Chất đầu: ΔfH(CH4)=−74,9\Delta_fH(\mathrm{CH_4}) = -74{,}9 và ΔfH(O2)=0\Delta_fH(\mathrm{O_2}) = 0, nên Σcđ=−74,9+2×0=−74,9 kJ\Sigma_{cđ} = -74{,}9 + 2\times0 = -74{,}9\ \text{kJ}.
  2. Sản phẩm: Σsp=−393,5+2×(−285,8)=−965,1 kJ\Sigma_{sp} = -393{,}5 + 2\times(-285{,}8) = -965{,}1\ \text{kJ}.
  3. ΔrH298∘=−965,1−(−74,9)=−890,2 kJ\Delta_rH^\circ_{298} = -965{,}1 - (-74{,}9) = -890{,}2\ \text{kJ}, toả nhiệt.

Ví dụ 2 (nung đá vôi)

Tính ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} của CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)\mathrm{CaCO_3(s)} \rightarrow \mathrm{CaO(s)} + \mathrm{CO_2(g)}.

Giải. Σsp=−635,1+(−393,5)=−1028,6 kJ\Sigma_{sp} = -635{,}1 + (-393{,}5) = -1028{,}6\ \text{kJ}; Σcđ=−1206,9 kJ\Sigma_{cđ} = -1206{,}9\ \text{kJ}. ΔrH298∘=−1028,6+1206,9=+178,3 kJ\Delta_rH^\circ_{298} = -1028{,}6 + 1206{,}9 = +178{,}3\ \text{kJ}: thu nhiệt, khớp phản ứng cần nung.

Ví dụ 3 (nhiệt nhôm, có đơn chất ở cả hai vế)

Tính ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} của 2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)2\mathrm{Al(s)} + \mathrm{Fe_2O_3(s)} \rightarrow \mathrm{Al_2O_3(s)} + 2\mathrm{Fe(s)}.

Giải. Al\mathrm{Al} và Fe\mathrm{Fe} là đơn chất bền nên bằng 00. Σsp=−1675,7+2×0=−1675,7\Sigma_{sp} = -1675{,}7 + 2\times0 = -1675{,}7; Σcđ=2×0+(−824,2)=−824,2\Sigma_{cđ} = 2\times 0 + (-824{,}2) = -824{,}2. ΔrH298∘=−1675,7+824,2=−851,5 kJ\Delta_rH^\circ_{298} = -1675{,}7 + 824{,}2 = -851{,}5\ \text{kJ}, toả rất mạnh; đủ để sắt nóng chảy khi hàn đường ray.

Ví dụ 4 (tìm ΔfH\Delta_fH của acetylene)

Đốt acetylene: 2C2H2(g)+5O2(g)→4CO2(g)+2H2O(l)2\mathrm{C_2H_2(g)} + 5\mathrm{O_2(g)} \rightarrow 4\mathrm{CO_2(g)} + 2\mathrm{H_2O(l)}, ΔrH298∘=−2599 kJ\Delta_rH^\circ_{298} = -2599\ \text{kJ}. Tìm ΔfH298∘(C2H2)\Delta_fH^\circ_{298}(\mathrm{C_2H_2}).

Giải. Đặt x=ΔfH298∘(C2H2)x = \Delta_fH^\circ_{298}(\mathrm{C_2H_2}).

  1. Σsp=4×(−393,5)+2×(−285,8)=−1574−571,6=−2145,6\Sigma_{sp} = 4\times(-393{,}5) + 2\times(-285{,}8) = -1574 - 571{,}6 = -2145{,}6.
  2. Σcđ=2x+5×0=2x\Sigma_{cđ} = 2x + 5\times 0 = 2x.
  3. −2599=−2145,6−2x-2599 = -2145{,}6 - 2x nên 2x=−2145,6+2599=453,42x = -2145{,}6 + 2599 = 453{,}4, x=+226,7 kJ/molx = +226{,}7\ \text{kJ/mol}.

x>0x>0 nên acetylene kém bền hơn các đơn chất; đốt nó toả rất nhiều nhiệt (dùng trong đèn xì hàn cắt kim loại).

mức đơn chất = 0

Bước 1 / 4

Đặt . Phương trình: , .

Ví dụ 5 (tìm ΔfH\Delta_fH từ enthalpy đốt cháy)

Enthalpy đốt cháy của methane là −890,2 kJ/mol-890{,}2\ \text{kJ/mol}. Tìm ΔfH298∘(CH4)\Delta_fH^\circ_{298}(\mathrm{CH_4}).

Giải. Từ ví dụ 1, đặt x=ΔfH(CH4)x = \Delta_fH(\mathrm{CH_4}): −890,2=−965,1−x-890{,}2 = -965{,}1 - x, nên x=−965,1+890,2=−74,9 kJ/molx = -965{,}1 + 890{,}2 = -74{,}9\ \text{kJ/mol}.

Tiếp theoLuyện tập →