LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0535 phút

Nhiệt toả ra theo lượng chất và so sánh nhiên liệu

Q = n|ΔcH|, kJ/g, kJ/L

01Tự kiểm tra

  1. Đốt 6 g6\ \text{g} carbon (than chì) hoàn toàn, toả bao nhiêu kJ?
Đáp án

n=6/12=0,5 moln = 6/12 = 0{,}5\ \text{mol}; Q=0,5×393,5=196,75 kJQ = 0{,}5\times393{,}5 = 196{,}75\ \text{kJ}.

  1. Đốt hoàn toàn 0,2 mol0{,}2\ \text{mol} CH4\mathrm{CH_4} toả bao nhiêu kJ? Thể tích CH4\mathrm{CH_4} đó ở đkc bằng bao nhiêu?
Đáp án

Q=0,2×890,2=178,04 kJQ = 0{,}2\times890{,}2 = 178{,}04\ \text{kJ}; V=0,2×24,79=4,958 LV = 0{,}2\times24{,}79 = 4{,}958\ \text{L}.

  1. Propane hay butane toả nhiều nhiệt hơn khi đốt 1 g1\ \text{g}?
Đáp án

Propane: 2218,7/44≈50,4 kJ/g2218{,}7/44 \approx 50{,}4\ \text{kJ/g}; butane: 2877,0/58≈49,6 kJ/g2877{,}0/58 \approx 49{,}6\ \text{kJ/g}. Propane nhỉnh hơn một chút.

  1. Hydrogen toả bao nhiêu kJ trên mỗi lít khí ở điều kiện chuẩn?
Đáp án

285,8/24,79≈11,5 kJ/L285{,}8/24{,}79 \approx 11{,}5\ \text{kJ/L}, ít hơn nhiều so với methane (890,2/24,79≈35,9 kJ/L890{,}2/24{,}79 \approx 35{,}9\ \text{kJ/L}); khí hydrogen rất nhẹ nên theo thể tích không hơn.

Luyện tập · nhiệt theo lượng chất
Đốt cháy hoàn toàn, nước lỏng; khí ở , 1 bar, . Nhiệt đốt cháy (kJ/mol): .
kJ
kJ
g
g/kJ