01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Xác định số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất, ion
- Viết công thức, nếu là ion thì ghi điện tích.
- Gán số oxi hoá cho nguyên tố đã biết (O , H , kim loại IA/IIA, F, Al), ghi chú các ngoại lệ (peroxide, hydride).
- Gọi là số oxi hoá cần tìm, tính tổng: của mọi nguyên tử.
- Đặt tổng bằng (phân tử) hoặc bằng điện tích ion, giải .
- Kiểm tra: có nằm trong khoảng từ số oxi hoá thấp nhất đến cao nhất của nguyên tố không?
Dạng: Số oxi hoá trung bình, nguyên tố có hai mức oxi hoá
- Giải như dạng trên, không ép phải nguyên: đó là số oxi hoá trung bình.
- Nếu đề cho cấu tạo hoặc cách chia nhóm (ion, nhóm nguyên tử), gán số oxi hoá cho từng nguyên tử, rồi lấy trung bình để kiểm tra.
- Với ion đa nguyên tử gồm nhiều nhóm, tách nhóm rồi tính từng nhóm trước.
- Không dùng số oxi hoá trung bình để kết luận "nguyên tử có số oxi hoá phân số": mỗi nguyên tử luôn có số oxi hoá nguyên.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Quên nhân chỉ số nguyên tử (ví dụ Cr trong lấy thay vì ) | Tổng là tổng của mọi nguyên tử | Viết rõ |
| Viết cho điện tích ion hay cho số oxi hoá | Hai cách viết khác nhau | Số oxi hoá: dấu trước; điện tích ion: số trước |
| Cho O luôn kể cả trong | Peroxide có O | Kiểm tra có liên kết O–O không |
| Cho H luôn kể cả trong | Với kim loại, H nhận electron | H với kim loại: |
| Cho rằng số oxi hoá luôn là số nguyên | Số trung bình có thể phân số | Chỉ nguyên tử đơn lẻ mới nguyên |
| Nhầm số oxi hoá với hoá trị | Hoá trị không mang dấu, số oxi hoá có dấu và có thể bằng | Xem Mở rộng |
| Coi có Fe | Tổng | Giải từ tổng, được |