01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (nhận biết, chất oxi hoá và chất khử)
Cho phản ứng . Chỉ ra chất khử, chất oxi hoá.
Giải. Fe: (tăng), nên Fe là chất khử, bị oxi hoá. H trong HCl: (giảm), nên HCl là chất oxi hoá, bị khử. Cl giữ .
Ví dụ 2 (không phải oxi hoá – khử)
Phản ứng có phải oxi hoá – khử không?
Giải. Na ; O ; H ; Cl . Không nguyên tố nào đổi, nên không phải. Đây là phản ứng trao đổi ion, không có electron chuyển.
Ví dụ 3 (bán phản ứng của kim loại)
Viết hai bán phản ứng và phương trình ion của với dung dịch chứa .
Giải. Oxi hoá: . Khử: . Số electron nhường nhận , cộng lại: .
Ví dụ 4 (phi kim và halide)
Viết bán phản ứng cho .
Giải. Chất khử là : (nhân vì phân tử có nguyên tử). Chất oxi hoá là : . Mỗi vế nhường , nhận .
Bước 1 / 4
Ví dụ 5 (số electron khác nhau, cùng một chất)
Viết bán phản ứng của với tạo và cân bằng.
Giải. Oxi hoá: . Khử: ; để nhận cần nhân : . Cộng: (điện tích: ).
Ví dụ 6 (một chất, hai vai tuỳ chất kia)
đóng vai trò gì trong hai phản ứng và ?
Giải. Phản ứng thứ nhất: S trong giảm , nên là chất oxi hoá (còn có S là chất khử). Phản ứng thứ hai: S tăng , nên là chất khử (và là chất oxi hoá). có S ở mức trung gian nên đổi vai.