LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0540 phút

Bảo toàn electron: kim loại với acid loãng

n(e) = 2n(H₂), hỗn hợp Mg và Al

01Tự kiểm tra

  1. 2,4 g2{,}4\ \text{g} Mg tác dụng hết với HCl: thể tích H2\mathrm{H_2} ở 25 °C, 1 bar?
Đáp án

n(Mg)=0,1n(\mathrm{Mg}) = 0{,}1 mol, n(e)=0,2n(e) = 0{,}2 mol, n(H2)=0,1n(\mathrm{H_2}) = 0{,}1 mol, V=2,479V = 2{,}479 L.

  1. Số mol electron mà 0,20{,}2 mol Al nhường khi tạo Al3+\mathrm{Al^{3+}}?
Đáp án

0,2×3=0,60{,}2 \times 3 = 0{,}6 mol.

  1. 0,10{,}1 mol Fe tác dụng với HCl dư tạo bao nhiêu mol H2\mathrm{H_2}? Nếu dùng chlorine thay HCl thì electron nhường khác thế nào?
Đáp án

Với HCl: 0,10{,}1 mol Fe nhường 0,20{,}2 mol ee, tạo 0,10{,}1 mol H2\mathrm{H_2}. Với Cl2\mathrm{Cl_2} Fe lên +3+3, nhường 0,30{,}3 mol ee.

  1. Hỗn hợp 0,10{,}1 mol Zn và 0,10{,}1 mol Al tác dụng hết với HCl dư: thể tích H2\mathrm{H_2} ở 25 °C, 1 bar?
Đáp án

n(e)=0,1×2+0,1×3=0,5n(e) = 0{,}1 \times 2 + 0{,}1 \times 3 = 0{,}5 mol, n(H2)=0,25n(\mathrm{H_2}) = 0{,}25 mol, V=0,25×24,79=6,1975V = 0{,}25 \times 24{,}79 = 6{,}1975 L.

  1. Một kim loại M hoá trị III, 2,7 g2{,}7\ \text{g}, tan hết trong HCl cho 3,7185 L3{,}7185\ \text{L} khí. Tìm M.
Đáp án

n(H2)=3,7185/24,79=0,15n(\mathrm{H_2}) = 3{,}7185 / 24{,}79 = 0{,}15 mol, n(e)=0,3n(e) = 0{,}3 mol, n(M)=0,3/3=0,1n(M) = 0{,}3 / 3 = 0{,}1 mol, M=27M = 27: aluminium.

Luyện tập · bảo toàn electron

Kim loại tan trong HCl dư. Khí đo ở 25 °C, 1 bar: . Fe chỉ lên .

L
%
g