LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0540 phút

Bảo toàn electron: kim loại với acid loãng

n(e) = 2n(H₂), hỗn hợp Mg và Al

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (một kim loại, tìm V)

Cho 5,6 g5{,}6\ \text{g} Fe tác dụng hết với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng. Tính thể tích H2\mathrm{H_2} (25 °C, 1 bar) và khối lượng FeSO4\mathrm{FeSO_4}.

Giải. n(Fe)=5,6/56=0,1n(\mathrm{Fe}) = 5{,}6/56 = 0{,}1 mol. Fe lên Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}: n(e)=0,2n(e) = 0{,}2 mol, nên n(H2)=0,1n(\mathrm{H_2}) = 0{,}1 mol, V=0,1×24,79=2,479V = 0{,}1 \times 24{,}79 = 2{,}479 L. n(FeSO4)=0,1n(\mathrm{FeSO_4}) = 0{,}1 mol, m=0,1×152=15,2m = 0{,}1 \times 152 = 15{,}2 g.

Ví dụ 2 (tìm kim loại)

Hoà tan hết 6,5 g6{,}5\ \text{g} kim loại M (hoá trị II) trong HCl dư thu 2,479 L2{,}479\ \text{L} khí H2\mathrm{H_2}. Xác định M.

Giải. n(H2)=2,479/24,79=0,1n(\mathrm{H_2}) = 2{,}479 / 24{,}79 = 0{,}1 mol. Với hoá trị II: n(M)=n(H2)=0,1n(M) = n(\mathrm{H_2}) = 0{,}1 mol, M=6,5/0,1=65M = 6{,}5 / 0{,}1 = 65 g/mol: kẽm (Zn).

Ví dụ 3 (hỗn hợp có kim loại không tan)

10 g10\ \text{g} hỗn hợp Cu và Zn tác dụng với HCl dư, thu 2,479 L2{,}479\ \text{L} H2\mathrm{H_2}. Tính phần trăm khối lượng Cu.

Giải. Cu không phản ứng. n(H2)=0,1n(\mathrm{H_2}) = 0{,}1 mol nên n(Zn)=0,1n(\mathrm{Zn}) = 0{,}1 mol, m(Zn)=6,5m(\mathrm{Zn}) = 6{,}5 g, m(Cu)=10−6,5=3,5m(\mathrm{Cu}) = 10 - 6{,}5 = 3{,}5 g, %Cu=35%\% \mathrm{Cu} = 35\%.

Ví dụ 4 (hỗn hợp Mg và Al)

5,1 g5{,}1\ \text{g} hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với HCl dư, thu 6,1975 L6{,}1975\ \text{L} H2\mathrm{H_2} (25 °C, 1 bar). Tính khối lượng Al và phần trăm.

Giải. n(H2)=6,1975/24,79=0,25n(\mathrm{H_2}) = 6{,}1975 / 24{,}79 = 0{,}25 mol, nên n(e)=2×0,25=0,5n(e) = 2 \times 0{,}25 = 0{,}5 mol. Gọi xx là mol Mg, yy là mol Al: khối lượng 24x+27y=5,124x + 27y = 5{,}1; electron 2x+3y=0,52x + 3y = 0{,}5. Giải: nhân phương trình thứ hai với 1212: 24x+36y=624x + 36y = 6; trừ phương trình khối lượng: 9y=0,99y = 0{,}9, y=0,1y = 0{,}1, x=0,1x = 0{,}1. m(Al)=2,7m(\mathrm{Al}) = 2{,}7 g, %Al=2,7/5,1≈52,9%\% \mathrm{Al} = 2{,}7 / 5{,}1 \approx 52{,}9\%.

x = n(Mg)y = n(Al)n(H₂) = 0,25 moln(e) = 0,5 mol

Bước 1 / 4

Từ khí: mol. Mỗi nhận : mol.

Ví dụ 5 (khối lượng muối)

Với dữ kiện ví dụ 4, tính khối lượng muối clorua trong dung dịch.

Giải. n(Cl−)=2 n(H2)=0,5n(\mathrm{Cl^-}) = 2\,n(\mathrm{H_2}) = 0{,}5 mol, m(Cl−)=0,5×35,5=17,75m(\mathrm{Cl^-}) = 0{,}5 \times 35{,}5 = 17{,}75 g. m(muoˆˊi)=5,1+17,75=22,85m(\text{muối}) = 5{,}1 + 17{,}75 = 22{,}85 g. Kiểm: 0,1×95+0,1×133,5=22,850{,}1 \times 95 + 0{,}1 \times 133{,}5 = 22{,}85 g (MgCl2\mathrm{MgCl_2} và AlCl3\mathrm{AlCl_3}).

Tiếp theoLuyện tập →