01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Đọc đồ thị/bảng nồng độ – thời gian
- Đọc cặp giá trị từ bảng hoặc từ các điểm đồ thị rõ nhất (đúng đơn vị, kiểm tra trục).
- Tốc độ trung bình từng khoảng: với mỗi cặp điểm liên tiếp, . Các giá trị giảm dần cho thấy phản ứng chậm dần.
- Tốc độ tức thời tại : vẽ tiếp tuyến tại điểm đó, lấy hai điểm bất kì trên tiếp tuyến (xa nhau cho đỡ sai), tính độ dốc. (Nếu chỉ có bảng số liệu, có thể xấp xỉ bằng tốc độ trung bình của khoảng nhỏ nằm hai phía của .)
- So sánh hai đồ thị: đồ thị dốc hơn ở cùng thời điểm hoặc về mức ổn định sớm hơn thì phản ứng nhanh hơn.
- Khi nào dừng: phần đồ thị nằm ngang, độ dốc bằng .
- Với đồ thị thể tích khí theo thời gian, đoạn dốc nhất là lúc tốc độ lớn nhất; thể tích khí không đổi nữa thì phản ứng đã dừng.
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Coi tốc độ không đổi suốt phản ứng | Nồng độ chất đầu giảm nên đường cong thoải dần | So sánh của nhiều khoảng |
| Lấy dây cung thay cho tiếp tuyến khi hỏi tức thời | Dây cung cho trên cả khoảng | Vẽ tiếp tuyến tại điểm cần tìm |
| Đọc sai trục hoặc đơn vị | Có đồ thị thể tích, có đồ thị nồng độ; giây hay phút | Ghi đơn vị mỗi trục trước khi tính |
| Chọn hai điểm sát nhau trên tiếp tuyến | Sai số đọc lớn | Lấy hai điểm xa nhau trên đường thẳng |
| Nhầm "thoải" với "dừng" | Thoải là chậm, dừng là nằm ngang hẳn | Dừng khi độ dốc bằng |