LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TDP · 0330 phút

Đọc đồ thị nồng độ – thời gian

Dây cung, tiếp tuyến, tốc độ tức thời

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (bảng nồng độ)

Nồng độ chất A theo thời gian:

tt (s)0204060
CAC_A (M)1,001{,}000,640{,}640,410{,}410,260{,}26

Tính tốc độ trung bình của A trong ba khoảng 00–2020, 2020–4040, 4040–60 s60\ \text{s} và nhận xét.

Giải.

  1. 00–20 s20\ \text{s}: 1,00−0,6420=0,018 mol/(L⋅s)\dfrac{1{,}00 - 0{,}64}{20} = 0{,}018\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  2. 2020–40 s40\ \text{s}: 0,64−0,4120=0,0115 mol/(L⋅s)\dfrac{0{,}64 - 0{,}41}{20} = 0{,}0115\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  3. 4040–60 s60\ \text{s}: 0,41−0,2620=0,0075 mol/(L⋅s)\dfrac{0{,}41 - 0{,}26}{20} = 0{,}0075\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  4. Nhận xét: tốc độ giảm dần theo thời gian vì nồng độ chất đầu giảm dần.
01,00200,64400,41600,26

Bước 1 / 4

Đọc bốn điểm : .

Ví dụ 2 (tốc độ tức thời bằng tiếp tuyến)

Với đồ thị ở ví dụ 1, tiếp tuyến tại t=20 st = 20\ \text{s} đi qua hai điểm (0; 0,93)(0;\ 0{,}93) và (65; 0)(65;\ 0). Tính tốc độ tức thời của A tại t=20 st = 20\ \text{s} và so với tốc độ trung bình khoảng 00–40 s40\ \text{s} (hai phía của 20 s20\ \text{s}).

Giải.

  1. Độ dốc tiếp tuyến: 0,93−065−0=0,0143 mol/(L⋅s)\dfrac{0{,}93 - 0}{65 - 0} = 0{,}0143\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}, đây là tốc độ tức thời tại 20 s20\ \text{s}.
  2. Tốc độ trung bình khoảng 00–40 s40\ \text{s}: 1,00−0,4140=0,01475 mol/(L⋅s)\dfrac{1{,}00 - 0{,}41}{40} = 0{,}01475\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}.
  3. Hai số gần nhau, vì khoảng đối xứng quanh 20 s20\ \text{s} và đường cong trơn. Khoảng càng ngắn thì tốc độ trung bình càng gần tốc độ tức thời.

Ví dụ 3 (đồ thị thể tích khí)

Thể tích khí H2\mathrm{H_2} (mL, đkc) thu được trong phản ứng kẽm với acid, đo mỗi 10 s10\ \text{s}:

tt (s)0102030405060
VV (mL)0183038434545

Tìm khoảng có tốc độ tạo khí lớn nhất và thời điểm phản ứng dừng.

Giải.

  1. Tốc độ tạo khí từng khoảng (mL/s): 1810=1,8\dfrac{18}{10} = 1{,}8; 1,21{,}2; 0,80{,}8; 0,50{,}5; 0,20{,}2; 00.
  2. Lớn nhất ở khoảng 00–10 s10\ \text{s} (1,8 mL/s1{,}8\ \text{mL/s}), giảm dần.
  3. Từ 50 s50\ \text{s} trở đi VV không đổi (45 mL45\ \text{mL}): phản ứng dừng sau khoảng 50 s50\ \text{s}.

Ví dụ 4 (so sánh hai nhiệt độ)

Chất A bị phân huỷ. Ở 25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C} nồng độ giảm một nửa sau mỗi 40 s40\ \text{s}; ở 35 ∘C35\ ^\circ\mathrm{C} giảm một nửa sau mỗi 20 s20\ \text{s}. Nồng độ đầu 1,00 M1{,}00\ \text{M}. Lập bảng nồng độ sau 2020, 4040, 60 s60\ \text{s} và so sánh tốc độ trung bình trong 20 s20\ \text{s} đầu.

Giải.

tt (s)0204060
CC ở 25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C} (M)1,001{,}000,710{,}710,500{,}500,350{,}35
CC ở 35 ∘C35\ ^\circ\mathrm{C} (M)1,001{,}000,500{,}500,250{,}250,1250{,}125

Trong 20 s20\ \text{s} đầu: 25 ∘C25\ ^\circ\mathrm{C} có vˉ=1,00−0,7120=0,0145\bar v = \dfrac{1{,}00 - 0{,}71}{20} = 0{,}0145; 35 ∘C35\ ^\circ\mathrm{C} có vˉ=1,00−0,5020=0,025 mol/(L⋅s)\bar v = \dfrac{1{,}00 - 0{,}50}{20} = 0{,}025\ \text{mol/(L}\cdot\text{s)}. Đồ thị 35 ∘C35\ ^\circ\mathrm{C} dốc hơn và về gần 00 sớm hơn.

Tiếp theoLuyện tập →