LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

CTN · 0340 phút

Nguyên tử khối trung bình và phần trăm đồng vị

Trung bình có trọng số

01Tự kiểm tra

  1. Lithium có 6Li{}^{6}\mathrm{Li} (7,5%7{,}5\%) và 7Li{}^{7}\mathrm{Li} (92,5%92{,}5\%). Tính Aˉ\bar A.
Đáp án

Aˉ=6⋅7,5+7⋅92,5100=45+647,5100=6,925\bar A = \dfrac{6\cdot7{,}5 + 7\cdot92{,}5}{100} = \dfrac{45 + 647{,}5}{100} = 6{,}925.

  1. Nguyên tố X có Aˉ=79,98\bar A = 79{,}98 với hai đồng vị 79X{}^{79}\mathrm{X} và 81X{}^{81}\mathrm{X}. Tính phần trăm 81X{}^{81}\mathrm{X}.
Đáp án

x=79,98−792=0,49x = \dfrac{79{,}98 - 79}{2} = 0{,}49, tức 49%49\%.

  1. Vì sao Aˉ\bar A của chlorine gần 3535 hơn gần 3737?
Đáp án

Vì 35Cl{}^{35}\mathrm{Cl} chiếm nhiều hơn (khoảng 75%75\%) nên Aˉ\bar A lệch về phía 3535.

  1. Tính phần trăm khối lượng của 37Cl{}^{37}\mathrm{Cl} (25%25\% số nguyên tử Cl) trong NaCl (M=58,5M = 58{,}5).
Đáp án

%m=0,25⋅3758,5×100≈15,81%\%m = \dfrac{0{,}25\cdot37}{58{,}5}\times100 \approx 15{,}81\%.

Luyện tập · nguyên tử khối trung bình

Nguyên tố có hai đồng vị và ; đồng vị chiếm số nguyên tử.

%
%