LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0335 phút

Chlorine với nước và dung dịch kiềm, nước Javel

Tự oxi hoá – khử, Cl₂ : NaOH = 1 : 2

01Tự kiểm tra

  1. Cân bằng Cl2+KOH→KCl+KClO+H2O\mathrm{Cl_2} + \mathrm{KOH} \rightarrow \mathrm{KCl} + \mathrm{KClO} + \mathrm{H_2O} (nguội).
Đáp án

Cl2+2KOH→KCl+KClO+H2O\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2KOH} \rightarrow \mathrm{KCl} + \mathrm{KClO} + \mathrm{H_2O}.

  1. Nước Javel gồm những chất tan chính nào?
Đáp án

NaCl\mathrm{NaCl} và NaClO\mathrm{NaClO}.

  1. Sục 0,10{,}1 mol Cl2\mathrm{Cl_2} vào 0,150{,}15 mol NaOH\mathrm{NaOH} trong dung dịch loãng, nguội. Chất nào dư, bao nhiêu mol?
Đáp án

Cl2\mathrm{Cl_2} cần 0,0750{,}075 mol, nên NaOH\mathrm{NaOH} hết, Cl2\mathrm{Cl_2} dư 0,0250{,}025 mol.

  1. Tại sao phải bảo quản nước Javel và nước chlorine ở nơi tối, kín?
Đáp án

HClO\mathrm{HClO} và NaClO\mathrm{NaClO} dễ bị ánh sáng, CO2\mathrm{CO_2} trong không khí làm mất tác dụng.

Luyện tập · chlorine với kiềm
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí chiếm 24,79 L. Nguyên tử khối: Na 23, Cl 35,5, O 16. Thể tích dung dịch không đổi.
mol
mol
M
g
mol