01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (thăng bằng electron)
Cân bằng và chỉ ra chất oxi hoá, chất khử.
Giải. (tạo ); (tạo ). Số bằng nhau nên , cần , tức . Na: ; H và O khớp với . Phương trình: . Cả chất oxi hoá và chất khử đều là .
Ví dụ 2 (vừa đủ)
Sục L (đkc) vào mL dung dịch M ở nhiệt độ thường. Tính nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích không đổi).
Giải. mol; mol. Tỉ lệ đúng bằng hệ số: vừa đủ. mol, mỗi chất nồng độ M.
Ví dụ 3 (kiềm dư)
Sục L (đkc) vào mL dung dịch M, nhiệt độ thường. Tính nồng độ các chất trong dung dịch.
Giải. mol; mol. hết (cần mol ). mol, mỗi chất M; dư mol, nồng độ M.
Bước 1 / 3
Ví dụ 4 (khối lượng và electron)
Với dữ kiện ở ví dụ 2, tính khối lượng và số mol electron mà đã trao đổi.
Giải. g. Mỗi phân tử có nguyên tử nhường (tạo ) và nguyên tử nhận (tạo ); số mol electron nhường (cũng là nhận) bằng mol.
Ví dụ 5 (chlorine dư)
Sục L (đkc) vào mL dung dịch M. Chất nào dư, dư bao nhiêu? Tính .
Giải. mol; mol. cần mol, nên hết, dư mol ( L). mol.
Ví dụ 6 (nước chlorine)
Vì sao nước chlorine đựng trong lọ tối màu thì giữ được tác dụng lâu hơn? Vì sao nó làm mất màu giấy quỳ ẩm?
Giải. Ánh sáng phân huỷ (), kéo cân bằng sang phải làm mất dần ; để trong tối thì giữ được. Quỳ ẩm mất màu vì oxi hoá chất màu.