LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0335 phút

Chlorine với nước và dung dịch kiềm, nước Javel

Tự oxi hoá – khử, Cl₂ : NaOH = 1 : 2

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (thăng bằng electron)

Cân bằng Cl2+NaOH→NaCl+NaClO+H2O\mathrm{Cl_2} + \mathrm{NaOH} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{NaClO} + \mathrm{H_2O} và chỉ ra chất oxi hoá, chất khử.

Giải. Cl0+1e→Cl−1\mathrm{Cl^0} + \mathrm{1e} \rightarrow \mathrm{Cl^{-1}} (tạo NaCl\mathrm{NaCl}); Cl0→Cl+1+1e\mathrm{Cl^0} \rightarrow \mathrm{Cl^{+1}} + \mathrm{1e} (tạo NaClO\mathrm{NaClO}). Số ee bằng nhau nên 1 NaCl:1 NaClO1\ \mathrm{NaCl} : 1\ \mathrm{NaClO}, cần 2 Cl2\ \mathrm{Cl}, tức 1 Cl21\ \mathrm{Cl_2}. Na: 2 NaOH2\ \mathrm{NaOH}; H và O khớp với 1 H2O1\ \mathrm{H_2O}. Phương trình: Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2NaOH} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{NaClO} + \mathrm{H_2O}. Cả chất oxi hoá và chất khử đều là Cl2\mathrm{Cl_2}.

Ví dụ 2 (vừa đủ)

Sục 2,4792{,}479 L Cl2\mathrm{Cl_2} (đkc) vào 100100 mL dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 2,02{,}0 M ở nhiệt độ thường. Tính nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích không đổi).

Giải. n(Cl2)=2,479/24,79=0,1n(\mathrm{Cl_2}) = 2{,}479 / 24{,}79 = 0{,}1 mol; n(NaOH)=0,1×2,0=0,2n(\mathrm{NaOH}) = 0{,}1 \times 2{,}0 = 0{,}2 mol. Tỉ lệ 0,1:0,2=1:20{,}1 : 0{,}2 = 1 : 2 đúng bằng hệ số: vừa đủ. n(NaCl)=n(NaClO)=0,1n(\mathrm{NaCl}) = n(\mathrm{NaClO}) = 0{,}1 mol, mỗi chất nồng độ 0,1/0,1=1,00{,}1 / 0{,}1 = 1{,}0 M.

Ví dụ 3 (kiềm dư)

Sục 1,23951{,}2395 L Cl2\mathrm{Cl_2} (đkc) vào 100100 mL dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 2,02{,}0 M, nhiệt độ thường. Tính nồng độ các chất trong dung dịch.

Giải. n(Cl2)=0,05n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}05 mol; n(NaOH)=0,2n(\mathrm{NaOH}) = 0{,}2 mol. Cl2\mathrm{Cl_2} hết (cần 0,10{,}1 mol NaOH\mathrm{NaOH}). n(NaCl)=n(NaClO)=0,05n(\mathrm{NaCl}) = n(\mathrm{NaClO}) = 0{,}05 mol, mỗi chất 0,50{,}5 M; NaOH\mathrm{NaOH} dư 0,2−0,1=0,10{,}2 - 0{,}1 = 0{,}1 mol, nồng độ 1,01{,}0 M.

Cl₂0,05 molNaOH0,2 molNaCl0 molNaClO0 mol

Bước 1 / 3

mol; mol.

Ví dụ 4 (khối lượng và electron)

Với dữ kiện ở ví dụ 2, tính khối lượng NaClO\mathrm{NaClO} và số mol electron mà Cl2\mathrm{Cl_2} đã trao đổi.

Giải. m(NaClO)=0,1×74,5=7,45m(\mathrm{NaClO}) = 0{,}1 \times 74{,}5 = 7{,}45 g. Mỗi phân tử Cl2\mathrm{Cl_2} có 11 nguyên tử nhường 1e1e (tạo ClO−\mathrm{ClO^-}) và 11 nguyên tử nhận 1e1e (tạo Cl−\mathrm{Cl^-}); số mol electron nhường (cũng là nhận) bằng n(NaClO)=0,1n(\mathrm{NaClO}) = 0{,}1 mol.

Ví dụ 5 (chlorine dư)

Sục 3,71853{,}7185 L Cl2\mathrm{Cl_2} (đkc) vào 100100 mL dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} 2,02{,}0 M. Chất nào dư, dư bao nhiêu? Tính n(NaClO)n(\mathrm{NaClO}).

Giải. n(Cl2)=3,7185/24,79=0,15n(\mathrm{Cl_2}) = 3{,}7185 / 24{,}79 = 0{,}15 mol; n(NaOH)=0,2n(\mathrm{NaOH}) = 0{,}2 mol. Cl2\mathrm{Cl_2} cần 0,2/2=0,10{,}2 / 2 = 0{,}1 mol, nên NaOH\mathrm{NaOH} hết, Cl2\mathrm{Cl_2} dư 0,050{,}05 mol (1,23951{,}2395 L). n(NaClO)=0,1n(\mathrm{NaClO}) = 0{,}1 mol.

Ví dụ 6 (nước chlorine)

Vì sao nước chlorine đựng trong lọ tối màu thì giữ được tác dụng lâu hơn? Vì sao nó làm mất màu giấy quỳ ẩm?

Giải. Ánh sáng phân huỷ HClO\mathrm{HClO} (2HClO→2HCl+O2\mathrm{2HClO} \rightarrow \mathrm{2HCl} + \mathrm{O_2}), kéo cân bằng Cl2+H2O⇌HCl+HClO\mathrm{Cl_2} + \mathrm{H_2O} \rightleftharpoons \mathrm{HCl} + \mathrm{HClO} sang phải làm mất dần Cl2\mathrm{Cl_2}; để trong tối thì HClO\mathrm{HClO} giữ được. Quỳ ẩm mất màu vì HClO\mathrm{HClO} oxi hoá chất màu.

Tiếp theoLuyện tập →