LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0740 phút

Điều chế chlorine theo tỉ lượng, hiệu suất và bài toán chuỗi

KMnO₄, MnO₂, V = n × 24,79, H₁ × H₂

01Tự kiểm tra

  1. 0,20{,}2 mol MnO2\mathrm{MnO_2} với HCl\mathrm{HCl} đặc dư cho bao nhiêu lít Cl2\mathrm{Cl_2} (đkc)?
Đáp án

n(Cl2)=0,2n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}2 mol; V=0,2×24,79=4,958V = 0{,}2 \times 24{,}79 = 4{,}958 L.

  1. Vì sao dẫn khí qua dung dịch NaCl\mathrm{NaCl} bão hoà rồi mới qua H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc?
Đáp án

Dung dịch NaCl\mathrm{NaCl} giữ HCl\mathrm{HCl} nhưng làm khí ẩm; H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc sau đó hút hơi nước.

  1. Hiệu suất chung của chuỗi có hiệu suất 90%90\% và 80%80\%?
Đáp án

0,9×0,8=0,72=72%0{,}9 \times 0{,}8 = 0{,}72 = 72\%.

  1. Cần 0,30{,}3 mol Cl2\mathrm{Cl_2} thực tế, hiệu suất 60%60\% với MnO2\mathrm{MnO_2}. Tính n(MnO2)n(\mathrm{MnO_2}) phải dùng.
Đáp án

Lí thuyết 0,3/0,6=0,50{,}3/0{,}6 = 0{,}5 mol Cl2\mathrm{Cl_2}, nên 0,50{,}5 mol MnO2\mathrm{MnO_2}.

Luyện tập · điều chế chlorine
Khối lượng mol: KMnO₄ 158; MnO₂ 87; FeCl₃ 162,5 g/mol. 1 mol khí chiếm 24,79 L (đkc). 2KMnO₄ + 16HCl → 2KCl + 2MnCl₂ + 5Cl₂ + 8H₂O; MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O.
L
L
mol
g
g