LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HAL · 0740 phút

Điều chế chlorine theo tỉ lượng, hiệu suất và bài toán chuỗi

KMnO₄, MnO₂, V = n × 24,79, H₁ × H₂

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (KMnO₄ theo tỉ lượng)

Cho 15,815{,}8 g KMnO4\mathrm{KMnO_4} tác dụng với HCl\mathrm{HCl} đặc dư. Tính V(Cl2)V(\mathrm{Cl_2}) (đkc) và lượng HCl\mathrm{HCl} cần phản ứng; nếu dùng dung dịch HCl\mathrm{HCl} 11,811{,}8 M thì cần ít nhất bao nhiêu mL?

Giải. n(KMnO4)=15,8/158=0,1n(\mathrm{KMnO_4}) = 15{,}8/158 = 0{,}1 mol. Theo 2KMnO4+16HCl→⋯+5Cl2+⋯\mathrm{2KMnO_4} + \mathrm{16HCl} \rightarrow \mathrm{\cdots} + \mathrm{5Cl_2} + \mathrm{\cdots}: n(Cl2)=0,25n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}25 mol, V=0,25×24,79=6,1975V = 0{,}25 \times 24{,}79 = 6{,}1975 L. n(HCl)=8×0,1=0,8n(\mathrm{HCl}) = 8 \times 0{,}1 = 0{,}8 mol, m=0,8×36,5=29,2m = 0{,}8 \times 36{,}5 = 29{,}2 g. Thể tích dung dịch =0,8/11,8≈0,0678= 0{,}8/11{,}8 \approx 0{,}0678 L =67,8= 67{,}8 mL.

Ví dụ 2 (MnO₂)

Cho 8,78{,}7 g MnO2\mathrm{MnO_2} tác dụng hết với HCl\mathrm{HCl} đặc, đun nóng. Tính V(Cl2)V(\mathrm{Cl_2}) (đkc).

Giải. n(MnO2)=8,7/87=0,1n(\mathrm{MnO_2}) = 8{,}7/87 = 0{,}1 mol, n(Cl2)=0,1n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}1 mol, V=2,479V = 2{,}479 L. Cùng 0,10{,}1 mol chất oxi hoá, KMnO4\mathrm{KMnO_4} cho nhiều hơn MnO2\mathrm{MnO_2} gấp 2,52{,}5 lần.

Ví dụ 3 (hiệu suất, tìm sản phẩm)

Với dữ kiện ở ví dụ 1 nhưng hiệu suất là 80%80\%, thể tích Cl2\mathrm{Cl_2} thu được là bao nhiêu?

Giải. V=0,8×6,1975=4,958V = 0{,}8 \times 6{,}1975 = 4{,}958 L.

Ví dụ 4 (hiệu suất, tìm chất đầu)

Cần khối lượng KMnO4\mathrm{KMnO_4} bao nhiêu để thu được 3,71853{,}7185 L Cl2\mathrm{Cl_2} (đkc) khi hiệu suất lần lượt là 100%100\% và 75%75\%?

Giải. n(Cl2)=3,7185/24,79=0,15n(\mathrm{Cl_2}) = 3{,}7185/24{,}79 = 0{,}15 mol. Lí thuyết (100%): n(KMnO4)=0,15×2/5=0,06n(\mathrm{KMnO_4}) = 0{,}15 \times 2/5 = 0{,}06 mol, m=0,06×158=9,48m = 0{,}06 \times 158 = 9{,}48 g. Hiệu suất 75%75\%: m=9,48/0,75=12,64m = 9{,}48/0{,}75 = 12{,}64 g (nhiều hơn lí thuyết).

Ví dụ 5 (HCl bị oxi hoá)

Trong phản ứng của 0,10{,}1 mol KMnO4\mathrm{KMnO_4} với HCl\mathrm{HCl} đặc, bao nhiêu mol HCl\mathrm{HCl} bị oxi hoá, bao nhiêu phần trăm số mol HCl\mathrm{HCl} phản ứng?

Giải. n(HClpư)=0,8n(\mathrm{HCl}_{\text{pư}}) = 0{,}8 mol. HCl\mathrm{HCl} bị oxi hoá thành Cl2\mathrm{Cl_2}: 2×n(Cl2)=2×0,25=0,52 \times n(\mathrm{Cl_2}) = 2 \times 0{,}25 = 0{,}5 mol (18,2518{,}25 g), chiếm 0,5/0,8=62,5%0{,}5/0{,}8 = 62{,}5\%. Phần còn lại 0,30{,}3 mol làm môi trường tạo KCl\mathrm{KCl}, MnCl2\mathrm{MnCl_2}.

Ví dụ 6 (chuỗi hai hiệu suất)

Cho 31,631{,}6 g KMnO4\mathrm{KMnO_4} tác dụng với HCl\mathrm{HCl} đặc dư, hiệu suất 90%90\%. Toàn bộ khí Cl2\mathrm{Cl_2} thu được dẫn qua Fe\mathrm{Fe} dư nung nóng, hiệu suất phản ứng Fe+Cl2\mathrm{Fe} + \mathrm{Cl_2} là 80%80\%. Tính khối lượng FeCl3\mathrm{FeCl_3}.

Giải. n(KMnO4)=0,2n(\mathrm{KMnO_4}) = 0{,}2 mol. Bước 1: n(Cl2)=0,2×2,5×0,9=0,45n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}2 \times 2{,}5 \times 0{,}9 = 0{,}45 mol (V=11,1555V = 11{,}1555 L). Bước 2: Fe\mathrm{Fe} dư nên tính theo Cl2\mathrm{Cl_2}: n(Cl2pư)=0,45×0,8=0,36n(\mathrm{Cl_2}_{\text{pư}}) = 0{,}45 \times 0{,}8 = 0{,}36 mol, n(FeCl3)=0,36×2/3=0,24n(\mathrm{FeCl_3}) = 0{,}36 \times 2/3 = 0{,}24 mol, m=0,24×162,5=39,0m = 0{,}24 \times 162{,}5 = 39{,}0 g.

KMnO₄0,2 molCl₂ (bước 1)?Cl₂ phản ứng?FeCl₃?

Bước 1 / 3

mol. nên lí thuyết mol .

Ví dụ 7 (chuỗi ngược)

Với cùng hai hiệu suất (90% và 80%), cần bao nhiêu gam KMnO4\mathrm{KMnO_4} để thu 3939 g FeCl3\mathrm{FeCl_3}?

Giải. Hiệu suất chung H=0,9×0,8=0,72H = 0{,}9 \times 0{,}8 = 0{,}72. n(FeCl3)=39/162,5=0,24n(\mathrm{FeCl_3}) = 39/162{,}5 = 0{,}24 mol cần n(Cl2)=0,36n(\mathrm{Cl_2}) = 0{,}36 mol phản ứng; lí thuyết ban đầu 0,36/0,72=0,50{,}36 / 0{,}72 = 0{,}5 mol Cl2\mathrm{Cl_2}, tức n(KMnO4)=0,5×2/5=0,2n(\mathrm{KMnO_4}) = 0{,}5 \times 2/5 = 0{,}2 mol, m=31,6m = 31{,}6 g (khớp ví dụ 6).

Tiếp theoLuyện tập →