01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (KMnO₄ theo tỉ lượng)
Cho g tác dụng với đặc dư. Tính (đkc) và lượng cần phản ứng; nếu dùng dung dịch M thì cần ít nhất bao nhiêu mL?
Giải. mol. Theo : mol, L. mol, g. Thể tích dung dịch L mL.
Ví dụ 2 (MnO₂)
Cho g tác dụng hết với đặc, đun nóng. Tính (đkc).
Giải. mol, mol, L. Cùng mol chất oxi hoá, cho nhiều hơn gấp lần.
Ví dụ 3 (hiệu suất, tìm sản phẩm)
Với dữ kiện ở ví dụ 1 nhưng hiệu suất là , thể tích thu được là bao nhiêu?
Giải. L.
Ví dụ 4 (hiệu suất, tìm chất đầu)
Cần khối lượng bao nhiêu để thu được L (đkc) khi hiệu suất lần lượt là và ?
Giải. mol. Lí thuyết (100%): mol, g. Hiệu suất : g (nhiều hơn lí thuyết).
Ví dụ 5 (HCl bị oxi hoá)
Trong phản ứng của mol với đặc, bao nhiêu mol bị oxi hoá, bao nhiêu phần trăm số mol phản ứng?
Giải. mol. bị oxi hoá thành : mol ( g), chiếm . Phần còn lại mol làm môi trường tạo , .
Ví dụ 6 (chuỗi hai hiệu suất)
Cho g tác dụng với đặc dư, hiệu suất . Toàn bộ khí thu được dẫn qua dư nung nóng, hiệu suất phản ứng là . Tính khối lượng .
Giải. mol. Bước 1: mol ( L). Bước 2: dư nên tính theo : mol, mol, g.
Bước 1 / 3
Ví dụ 7 (chuỗi ngược)
Với cùng hai hiệu suất (90% và 80%), cần bao nhiêu gam để thu g ?
Giải. Hiệu suất chung . mol cần mol phản ứng; lí thuyết ban đầu mol , tức mol, g (khớp ví dụ 6).