LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0340 phút

Liên kết cộng hoá trị và công thức Lewis

Cặp liên kết, cặp riêng, ion đa nguyên tử

01Tự kiểm tra

  1. Tổng electron hoá trị của HCN\mathrm{HCN} và công thức cấu tạo?
Đáp án

1+4+5=101 + 4 + 5 = 10 electron; H−C≡N\mathrm{H-C\equiv N} (44 cặp liên kết, N\mathrm{N} còn 11 cặp riêng).

  1. HCl\mathrm{HCl} có mấy cặp liên kết, mấy cặp riêng?
Đáp án

1+7=81 + 7 = 8 electron: 11 cặp liên kết và 33 cặp riêng trên Cl\mathrm{Cl}.

  1. Tổng electron hoá trị của CO32−\mathrm{CO_3^{2-}}, NH4+\mathrm{NH_4^+}, SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}?
Đáp án

CO32−\mathrm{CO_3^{2-}}: 4+18+2=244 + 18 + 2 = 24. NH4+\mathrm{NH_4^+}: 5+4−1=85 + 4 - 1 = 8. SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}: 6+24+2=326 + 24 + 2 = 32.

  1. CH3OH\mathrm{CH_3OH} có tổng electron hoá trị và số cặp liên kết, cặp riêng?
Đáp án

4+3⋅1+6+1=144 + 3\cdot1 + 6 + 1 = 14. 55 cặp liên kết (33 C−H\mathrm{C-H}, C−O\mathrm{C-O}, O−H\mathrm{O-H}) và 22 cặp riêng trên O\mathrm{O}: 2(5+2)=142(5 + 2) = 14.

Luyện tập · công thức Lewis
Xét phân tử (Oxygen); mọi nguyên tử đạt octet (H đạt 2 electron).
electron
cặp
cặp
electron