LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

LKH · 0340 phút

Liên kết cộng hoá trị và công thức Lewis

Cặp liên kết, cặp riêng, ion đa nguyên tử

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Công thức electron, Lewis và công thức cấu tạo của phân tử

  1. Đếm tổng electron hoá trị của phân tử.
  2. Chọn nguyên tử trung tâm, nối bằng liên kết đơn.
  3. Thêm cặp riêng cho nguyên tử xung quanh đến octet; còn dư thì cho nguyên tử trung tâm.
  4. Nếu trung tâm thiếu octet, đổi cặp riêng thành liên kết đôi hoặc ba.
  5. Đếm: số cặp liên kết, số cặp riêng; kiểm tra 2(LK+rieˆng)=2(\text{LK} + \text{riêng}) = tổng electron.

Dạng: Tổng electron hoá trị và cấu trúc Lewis của phân tử, ion đa nguyên tử

  1. Tổng electron hoá trị =∑ehoaˊ trị= \sum e_{\text{hoá trị}} của các nguyên tử ++ số điện tích âm −- số điện tích dương.
  2. Vẽ khung nguyên tử trung tâm và các nguyên tử xung quanh, làm theo các bước ở trên.
  3. Ghi điện tích ion ngoài ngoặc vuông; điện tích âm đặt trên nguyên tử đã nhận thêm electron.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Quên cặp electron riêng của O\mathrm{O}, N\mathrm{N}, Cl\mathrm{Cl}Chúng vẫn là electron hoá trị, cần đếmDùng hệ thức 2(LK+rieˆng)=2(\text{LK} + \text{riêng}) = tổng electron
Tổng electron thừa hoặc thiếuQuên cộng điện tích âm, trừ điện tích dương của ionNO3−\mathrm{NO_3^-}: cộng 11; NH4+\mathrm{NH_4^+}: trừ 11
Đặt H\mathrm{H} làm nguyên tử trung tâmH\mathrm{H} chỉ tạo 11 liên kếtTrung tâm là nguyên tử khác, nhiều liên kết hơn
Cho N\mathrm{N} có 1010 electronN\mathrm{N} chu kì 22 chỉ đủ octet 88Không có quá 44 cặp quanh C\mathrm{C}, N\mathrm{N}, O\mathrm{O}, F\mathrm{F}
Coi liên kết đôi là hai liên kết đơn riêngLà hai cặp dùng chung giữa cùng hai nguyên tửĐếm bậc liên kết bằng 11, 22, 33
Tiếp theoVí dụ →