01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (nước)
Vẽ công thức Lewis của ; đếm cặp liên kết và cặp riêng.
Giải. Tổng electron hoá trị: . ở giữa, hai liên kết dùng electron. Còn electron là cặp riêng trên . Vậy cặp liên kết và cặp riêng; có electron, mỗi có .
Ví dụ 2 (ammonia)
có bao nhiêu cặp liên kết, cặp riêng?
Giải. electron. Ba liên kết dùng electron, còn electron là cặp riêng trên . Vậy cặp liên kết, cặp riêng.
Ví dụ 3 (carbon dioxide)
Vẽ Lewis của .
Giải. electron. dùng , còn chia cho mỗi (đủ octet), nhưng chỉ có electron. Chuyển một cặp riêng của mỗi thành liên kết: , mỗi còn cặp riêng. Tổng: cặp liên kết, cặp riêng, .
Ví dụ 4 (nitrogen)
Vì sao phân tử có liên kết ba?
Giải. electron. Một liên kết đơn dùng electron, còn electron chia thành cặp riêng; mỗi chỉ đạt electron (thiếu octet). Chuyển cặp riêng của mỗi thành cặp liên kết cho đến khi đủ: có cặp liên kết và mỗi còn cặp riêng, electron, mỗi có electron.
Ví dụ 5 (ethylene)
có bao nhiêu cặp liên kết, cặp riêng?
Giải. electron. Cấu tạo : liên kết và liên kết đôi ( cặp), tổng cặp liên kết, không còn cặp riêng; .
Ví dụ 6 (ion nitrate)
Vẽ Lewis của .
Giải. electron. Ba liên kết dùng ; electron còn lại cho mỗi electron ( cặp riêng), mới có electron. Chuyển một cặp riêng của một thành liên kết đôi : đủ ; nguyên tử đôi có cặp riêng, hai nguyên tử đơn mỗi nguyên tử có cặp riêng và mang điện . Tổng cặp: liên kết riêng cặp electron.
Bước 1 / 4