LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0440 phút

Tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết

Phá trừ tạo, đếm liên kết, trạng thái nước

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Tính ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} từ năng lượng liên kết

  1. Viết phương trình đã cân bằng với các chất khí; vẽ công thức cấu tạo từng phân tử.
  2. Lập bảng liên kết bị phá ở chất đầu: loại liên kết, số liên kết (nhân hệ số), EbE_b; cộng thành Σphaˊ\Sigma_{phá}.
  3. Lập bảng liên kết tạo thành ở sản phẩm tương tự, cộng thành Σtạo\Sigma_{tạo}.
  4. ΔrH≈Σphaˊ−Σtạo\Delta_rH \approx \Sigma_{phá} - \Sigma_{tạo}. Kết luận toả hay thu nhiệt.
  5. Nếu biết ΔrH\Delta_rH và thiếu một EbE_b: đặt ẩn, giải phương trình bậc nhất.

Dạng: Trạng thái nước và sai lệch giữa hai cách tính

  1. Tính ΔrH\Delta_rH theo ΔfH\Delta_fH với đúng trạng thái nước trong đề, rồi tính theo EbE_b.
  2. Hiệu hai kết quả (chênh lệch tuyệt đối) và phần trăm: ∣hiệu∣∣ΔrH(ΔfH)∣×100%\dfrac{\lvert\text{hiệu}\rvert}{\lvert\Delta_rH(\Delta_fH)\rvert}\times100\%.
  3. Nếu hai trạng thái nước khác nhau: chênh lệch =n(H2O)×44,0 kJ= n(\mathrm{H_2O})\times44{,}0\ \text{kJ}.
  4. Giải thích bằng trạng thái nước và EbE_b trung bình.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Lấy tạo trừ pháCông thức là phá trừ tạoNhớ: phá tốn năng lượng nên đứng trước
Đếm thiếu liên kết (CO2\mathrm{CO_2} chỉ 1 C=O1\ \mathrm{C{=}O}, NH3\mathrm{NH_3} chỉ 1 N−H1\ \mathrm{N{-}H})Mỗi phân tử có nhiều liên kếtVẽ công thức cấu tạo, đếm từng gạch nối
Không nhân hệ số của phương trình2 NH32\ \mathrm{NH_3} có 6 N−H6\ \mathrm{N{-}H}Ghi số phân tử trước khi đếm liên kết
Dùng cho chất lỏng, rắn mà không lưu ýEbE_b định nghĩa cho chất khíChỉ dùng chính xác cho chất khí; nước đặt ở dạng hơi
Cho rằng hai cách tính phải ra đúng bằng nhauEbE_b là giá trị trung bình, trạng thái nước khác nhauGhi rõ "xấp xỉ" và nêu hai nguyên nhân
Lẫn H2O(l)\mathrm{H_2O(l)} với H2O(g)\mathrm{H_2O(g)}Chênh 44 kJ/mol44\ \text{kJ/mol} mỗi mol nướcĐặt trạng thái cùng loại trước khi so sánh
Tiếp theoVí dụ →