LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

NLH · 0440 phút

Tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết

Phá trừ tạo, đếm liên kết, trạng thái nước

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hydrogen và chlorine)

Tính ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} của H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\mathrm{H_2(g)} + \mathrm{Cl_2(g)} \rightarrow 2\mathrm{HCl(g)}.

Giải.

  1. Phá: 1 H−H1\ \mathrm{H{-}H} (436436) và 1 Cl−Cl1\ \mathrm{Cl{-}Cl} (243243): Σphaˊ=679 kJ\Sigma_{phá} = 679\ \text{kJ}.
  2. Tạo: 2 H−Cl2\ \mathrm{H{-}Cl}: Σtạo=2×431=862 kJ\Sigma_{tạo} = 2\times 431 = 862\ \text{kJ}.
  3. ΔrH≈679−862=−183 kJ\Delta_rH \approx 679 - 862 = -183\ \text{kJ}: toả nhiệt.

Ví dụ 2 (tổng hợp ammonia)

Tính ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} của N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\mathrm{N_2(g)} + 3\mathrm{H_2(g)} \rightarrow 2\mathrm{NH_3(g)}.

Giải. Phá: 1 N≡N1\ \mathrm{N{\equiv}N} và 3 H−H3\ \mathrm{H{-}H}: 946+3×436=2254 kJ946 + 3\times 436 = 2254\ \text{kJ}. Tạo: 22 phân tử NH3\mathrm{NH_3} có 2×3=6 N−H2\times3 = 6\ \mathrm{N{-}H}: 6×391=2346 kJ6\times391 = 2346\ \text{kJ}. ΔrH≈2254−2346=−92 kJ\Delta_rH \approx 2254 - 2346 = -92\ \text{kJ}.

Ví dụ 3 (đốt ethane, đếm đủ liên kết)

Tính ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} của 2C2H6(g)+7O2(g)→4CO2(g)+6H2O(g)2\mathrm{C_2H_6(g)} + 7\mathrm{O_2(g)} \rightarrow 4\mathrm{CO_2(g)} + 6\mathrm{H_2O(g)}.

Giải.

  1. Phá: 22 phân tử C2H6\mathrm{C_2H_6} có 2 C−C2\ \mathrm{C{-}C} và 12 C−H12\ \mathrm{C{-}H}; 7 O=O7\ \mathrm{O{=}O}. Σphaˊ=2×347+12×413+7×498=694+4956+3486=9136 kJ\Sigma_{phá} = 2\times347 + 12\times413 + 7\times498 = 694 + 4956 + 3486 = 9136\ \text{kJ}.
  2. Tạo: 4 CO24\ \mathrm{CO_2} có 8 C=O8\ \mathrm{C{=}O}; 6 H2O6\ \mathrm{H_2O} có 12 O−H12\ \mathrm{O{-}H}. Σtạo=8×799+12×464=6392+5568=11960 kJ\Sigma_{tạo} = 8\times799 + 12\times464 = 6392 + 5568 = 11960\ \text{kJ}.
  3. ΔrH≈9136−11960=−2824 kJ\Delta_rH \approx 9136 - 11960 = -2824\ \text{kJ}, tức −1412 kJ-1412\ \text{kJ} cho mỗi mol C2H6\mathrm{C_2H_6}.

Ví dụ 4 (trạng thái nước và sai lệch)

Cho CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)\mathrm{CH_4(g)} + 2\mathrm{O_2(g)} \rightarrow \mathrm{CO_2(g)} + 2\mathrm{H_2O(g)}. Tính ΔrH\Delta_rH theo ΔfH\Delta_fH (với H2O(g)\mathrm{H_2O(g)}) và theo EbE_b; nhận xét; rồi cho biết khi sản phẩm là H2O(l)\mathrm{H_2O(l)} thì giá trị là bao nhiêu.

Giải.

  1. Theo ΔfH\Delta_fH: ΔrH=[−393,5+2×(−241,8)]−(−74,9)=−877,1+74,9=−802,2 kJ\Delta_rH = [-393{,}5 + 2\times(-241{,}8)] - (-74{,}9) = -877{,}1 + 74{,}9 = -802{,}2\ \text{kJ}.
  2. Theo EbE_b: phá 4 C−H4\ \mathrm{C{-}H} và 2 O=O2\ \mathrm{O{=}O}: 4×413+2×498=26484\times413 + 2\times498 = 2648; tạo 2 C=O2\ \mathrm{C{=}O} và 4 O−H4\ \mathrm{O{-}H}: 2×799+4×464=34542\times799 + 4\times464 = 3454. ΔrH≈2648−3454=−806 kJ\Delta_rH \approx 2648 - 3454 = -806\ \text{kJ}.
  3. Chênh lệch ∣−806−(−802,2)∣=3,8 kJ\lvert -806 - (-802{,}2)\rvert = 3{,}8\ \text{kJ}, bằng 3,8/802,2≈0,47%3{,}8/802{,}2 \approx 0{,}47\%: rất nhỏ, đủ để dùng ước lượng.
  4. Với H2O(l)\mathrm{H_2O(l)}: ΔrH=−890,2 kJ\Delta_rH = -890{,}2\ \text{kJ} (bài trước). Hiệu so với H2O(g)\mathrm{H_2O(g)}: −890,2−(−802,2)=−88,0 kJ=2×(−44,0)-890{,}2 - (-802{,}2) = -88{,}0\ \text{kJ} = 2\times(-44{,}0), chính là nhiệt ngưng tụ của 22 mol nước.

Bước 1 / 4

Phản ứng khí: .

Ví dụ 5 (tìm một năng lượng liên kết)

Biết ΔrH298∘\Delta_rH^\circ_{298} của N2+3H2→2NH3\mathrm{N_2} + 3\mathrm{H_2} \rightarrow 2\mathrm{NH_3} là −92 kJ-92\ \text{kJ}, Eb(N≡N)=946E_b(\mathrm{N{\equiv}N}) = 946, Eb(H−H)=436E_b(\mathrm{H{-}H}) = 436. Tìm Eb(N−H)E_b(\mathrm{N{-}H}).

Giải. Đặt x=Eb(N−H)x = E_b(\mathrm{N{-}H}): −92=(946+3×436)−6x=2254−6x-92 = (946 + 3\times436) - 6x = 2254 - 6x. Suy ra 6x=23466x = 2346, x=391 kJ/molx = 391\ \text{kJ/mol}.

Tiếp theoLuyện tập →