LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

OXK · 0440 phút

Chất tạo môi trường và phản ứng tự oxi hoá – khử

HCl vừa khử vừa môi trường, Cl₂ với kiềm

01Tự kiểm tra

  1. Trong MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O\mathrm{MnO_2} + \mathrm{4HCl} \rightarrow \mathrm{MnCl_2} + \mathrm{Cl_2} + \mathrm{2H_2O}, tỉ lệ HCl bị oxi hoá trên HCl phản ứng?
Đáp án

2/4=1/22/4 = 1/2 (hai trong bốn phân tử).

  1. 0,050{,}05 mol K2Cr2O7\mathrm{K_2Cr_2O_7} tác dụng với HCl\mathrm{HCl} đặc dư: tính n(Cl2)n(\mathrm{Cl_2}) và tổng n(HCl)n(\mathrm{HCl}) phản ứng.
Đáp án

Theo K2Cr2O7+14HCl→…+3Cl2+…\mathrm{K_2Cr_2O_7} + \mathrm{14HCl} \rightarrow \mathrm{\dots} + \mathrm{3Cl_2} + \mathrm{\dots}: n(Cl2)=3×0,05=0,15n(\mathrm{Cl_2}) = 3 \times 0{,}05 = 0{,}15 mol; n(HCl)=14×0,05=0,7n(\mathrm{HCl}) = 14 \times 0{,}05 = 0{,}7 mol (trong đó 0,30{,}3 mol là chất khử).

  1. Vì sao Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O\mathrm{Cl_2} + \mathrm{2NaOH} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{NaClO} + \mathrm{H_2O} là tự oxi hoá – khử?
Đáp án

Cùng nguyên tố Cl của Cl2\mathrm{Cl_2} (00) vừa giảm xuống −1-1 (NaCl\mathrm{NaCl}), vừa tăng lên +1+1 (NaClO\mathrm{NaClO}).

  1. Trong 3Cl2+6KOH→5KCl+KClO3+3H2O\mathrm{3Cl_2} + \mathrm{6KOH} \rightarrow \mathrm{5KCl} + \mathrm{KClO_3} + \mathrm{3H_2O}, bao nhiêu nguyên tử Cl nhường ee, bao nhiêu nhận ee?
Đáp án

Nhường: 11 nguyên tử (0→+50 \rightarrow +5, 5e5e). Nhận: 55 nguyên tử (0→−10 \rightarrow -1, mỗi nguyên tử 1e1e, tổng 5e5e).

  1. Phản ứng NH4NO3→N2O+2H2O\mathrm{NH_4NO_3} \rightarrow \mathrm{N_2O} + \mathrm{2H_2O} là kiểu nào? Vì sao?
Đáp án

Oxi hoá – khử nội phân tử: N −3-3 (trong NH4+\mathrm{NH_4^+}) lên +1+1 (nhường 4e4e) và N +5+5 (trong NO3−\mathrm{NO_3^-}) xuống +1+1 (nhận 4e4e), cùng một chất ban đầu.

Luyện tập · môi trường và tự oxi hoá – khử

Dùng phương trình đã cân bằng: . Thể tích khí đo ở 25 °C, 1 bar ().

mol
mol
L
mol