01Phương pháp giải theo dạng
Dạng: Cân bằng có chất tạo môi trường, vai trò của HCl,
- Xác định nguyên tố đổi số oxi hoá và viết hai quá trình như bài trước.
- Đặt hệ số cho chất oxi hoá, phần chất khử đã đổi và sản phẩm chứa các nguyên tố đó.
- Cân bằng gốc acid (, ) trong muối: cộng tất cả sản phẩm chứa gốc để biết số gốc, suy ra hệ số acid.
- Cân bằng H bằng nước, kiểm tra O.
- Số mol acid bị oxi hoá số mol gốc acid biến thành đơn chất (hoặc hợp chất mới). Số mol acid tạo môi trường số gốc nằm trong muối. Tổng hai phần số mol acid phản ứng.
Dạng: Phản ứng tự oxi hoá – khử, nội phân tử
- Chỉ ra nguyên tố vừa tăng vừa giảm số oxi hoá (tự oxi hoá – khử) hoặc hai nguyên tố trong cùng chất (nội phân tử).
- Viết hai quá trình ở hai nhóm sản phẩm khác nhau, ghi số mỗi nguyên tử.
- Cân bằng như bài trước; hệ số của chất ban đầu là tổng các nguyên tử hai nhóm.
- Cân bằng các nguyên tố còn lại, kiểm tra theo điều kiện (nhiệt độ).
02Lỗi hay gặp
| Lỗi | Vì sao sai | Cách tránh |
|---|---|---|
| Coi toàn bộ HCl là chất khử | Một phần HCl chỉ tạo muối | Chia: bị oxi hoá và môi trường |
| Dùng hệ số HCl để tính | Hệ số HCl gồm cả phần môi trường | Tính từ (hoặc phần đổi số oxi hoá) |
| Đặt thiếu HCl vì quên phần môi trường | Gốc Cl trong muối cũng lấy từ HCl | Đếm mọi gốc ở hai vế |
| Nhầm sản phẩm của với kiềm nguội và nóng | khi nguội, khi nóng | Đọc điều kiện nhiệt độ |
| Tính hệ số sai khi hai quá trình khác số | nhận , nhường | Bội chung nhỏ nhất rồi đếm số nguyên tử |
| Nhầm tự oxi hoá – khử với phân huỷ thường | Phân huỷ không phải lúc nào cũng có chuyển | Xét số oxi hoá trước |