LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BPT · 0430 phút

Viết hệ bất phương trình từ miền đa giác

Mỗi cạnh một bất phương trình

Cần học trướcBPT · 03 · Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn và miền nghiệm

Mục tiêu

  • Từ các đỉnh (hoặc hình vẽ) của một đa giác lồi, viết được hệ bất phương trình có miền nghiệm đúng là đa giác đó.
  • Biết cách lập phương trình đường thẳng qua hai điểm và chọn chiều bất đẳng thức bằng một điểm bên trong.
  • Biết vì sao hệ bất phương trình chỉ mô tả được miền lồi, và biết tự kiểm kết quả bằng đỉnh.

Khởi động

Bài trước ta đi từ hệ đến hình: cho các bất phương trình, vẽ miền. Bài này đi ngược lại: cho hình, viết các bất phương trình. Một nhà thiết kế trò chơi muốn "nhân vật chỉ được đứng trong khu vực hình tam giác này"; máy tính kiểm tra khu vực bằng cách thử điểm vào từng bất phương trình. Muốn vậy phải biết viết hệ cho một miền đa giác, mỗi cạnh một bất phương trình.

01Kiến thức cần nhớ

1. Mỗi cạnh một bất phương trình

Đa giác lồi là phần chung của các nửa mặt phẳng mà bờ chính là đường thẳng chứa các cạnh, mỗi nửa mặt phẳng chứa cả đa giác. Do đó:

Hệ này đúng là hệ cần tìm vì giao của nn nửa mặt phẳng ấy chính là đa giác (đây là tính chất của đa giác lồi). Nếu đa giác bị chặn có nn đỉnh thì cũng có nn cạnh, tức nn bất phương trình.

2. Phương trình đường thẳng qua hai điểm

Cho A(xA; yA)A(x_A;\,y_A), B(xB; yB)B(x_B;\,y_B) phân biệt.

  • Cắt hai trục tại (p; 0)(p;\,0) và (0; q)(0;\,q) (p,q≠0p, q \ne 0): xp+yq=1\dfrac xp + \dfrac yq = 1, nhân hai vế để khử mẫu. Ví dụ qua (4; 0)(4;\,0) và (0; 3)(0;\,3): x4+y3=1⇒3x+4y=12\dfrac x4 + \dfrac y3 = 1 \Rightarrow 3x + 4y = 12.
  • Tổng quát: vectơ AB→=(u; v)\overrightarrow{AB} = (u;\,v) chỉ phương, nên
v (x−xA)−u (y−yA)=0.v\,(x - x_A) - u\,(y - y_A) = 0.
  • Cạnh song song trục: x=x = hằng số hoặc y=y = hằng số.
  • Bất cứ khi nào có phương trình, thế lại hai điểm để chắc chắn.

3. Chọn chiều bất đẳng thức

Với cạnh có bờ d ⁣:ax+by=cd\colon ax + by = c, lấy một điểm nằm bên trong đa giác (ví dụ trọng tâm tam giác, trung điểm của một đường chéo, hoặc một điểm nguyên rõ ràng), thay vào ax+byax + by:

  • nếu axI+byI<cax_I + by_I < c thì bất phương trình là ax+by≤cax + by \le c;
  • nếu axI+byI>cax_I + by_I > c thì là ax+by≥cax + by \ge c.

Điểm trong là điểm không nằm trên bất kì cạnh nào, nên cho giá trị khác cc rõ ràng.

4. Vì sao chỉ có miền lồi

Tập nghiệm của hệ là giao các nửa mặt phẳng, mà mỗi nửa mặt phẳng lồi, nên miền nghiệm luôn lồi. Một đa giác "lõm" (có góc trong lớn hơn 180∘180^\circ, như hình chữ L) không là miền nghiệm của hệ nào; muốn mô tả nó phải ghép nhiều hệ (hợp các miền lồi).

viết được bằng một hệkhông là miền nghiệmcủa một hệ
Trái: tứ giác lồi, đoạn nối hai điểm bất kì luôn nằm trong, viết được bằng một hệ. Phải: hình chữ L lõm, đoạn nối hai cánh đi ra ngoài, không là miền nghiệm của một hệ.
Tương tácDựng hệ từ đa giác
● đa giác lồi: hệ 4 bất phương trình, mỗi đỉnh nằm trên đúng hai bờ

Kéo các đỉnh trên lưới: khi đa giác còn lồi, hệ được viết ra sau mỗi lần kéo và mỗi cạnh được kéo dài thành bờ. Kéo một đỉnh vào trong (hoặc bấm Thử hình lõm) để thấy đa giác lõm không có hệ nào.

02Tóm tắt

  • Mỗi cạnh của đa giác lồi →\to một bất phương trình; bờ là đường thẳng chứa cạnh.
  • Phương trình qua hai điểm: cắt trục xp+yq=1\dfrac xp + \dfrac yq = 1, hoặc dùng vectơ chỉ phương.
  • Chọn chiều bằng một điểm bên trong đa giác.
  • Kiểm bằng đỉnh: mỗi đỉnh nằm trên hai bờ và thoả hết các bất phương trình còn lại.
  • Chỉ có miền lồi mới là miền nghiệm của một hệ.
Tiếp theoPhương pháp →