01Kiến thức cần nhớ
1. Dấu của tích, của thương
- Tích (hoặc thương) hai số cùng dấu thì dương, trái dấu thì âm.
- Tích nhiều nhân tử: cứ mỗi nhân tử âm là đổi dấu một lần. Số nhân tử âm chẵn thì tích dương, lẻ thì tích âm.
- Thương cùng dấu với tích (khi ), và không xác định khi .
Do đó, nếu thì dấu của tại mỗi được ghép từ dấu từng nhân tử. Việc cần làm: biết dấu mỗi nhân tử trên từng khoảng.
2. Dấu của nhị thức bậc nhất
Nhắc lại: có nghiệm ; cùng dấu với khi và trái dấu với khi . Với ta có bảng
Dấu đổi một lần tại nghiệm.
3. Bảng xét dấu nhiều hàng
Mỗi nhân tử (nhị thức hoặc tam thức) là một hàng. Các bước dựng:
- Tìm mọi điểm tới hạn: nghiệm của từng nhân tử ở tử và ở mẫu. Xếp tăng dần trên hàng .
- Mỗi hàng ghi dấu của nhân tử trên từng khoảng (dùng bài 2 cho tam thức), ghi tại nghiệm của chính nó, ghi (gạch đôi) tại nghiệm của mẫu.
- Hàng cuối nhân dấu các hàng trên, cho dấu của .
Đổi một nhân tử bằng danh sách chọn: điểm tới hạn tự xếp lại, từng hàng và hàng cuối đổi theo. Thử đưa x² + x + 1 vào (không có nghiệm, dấu không đổi) hoặc cùng một nhân tử vào tử và mẫu.
4. Nghiệm bội chẵn
Nhân tử (hoặc tam thức có nghiệm kép) luôn không âm, nên khi đi qua dấu của không đổi, nhưng tại thì nhân tử bằng . Hệ quả:
- Với dấu ngặt, bỏ ra khỏi tập nghiệm.
- Với dấu : điểm luôn thoả (vì ), kể cả khi các khoảng kề nó không thoả. Đó là một nghiệm lẻ loi cần ghi thêm.
Tương tự, tam thức vô nghiệm có dấu không đổi trên nên có thể "bỏ" đi (nhớ giữ chiều của bất đẳng thức nếu nó dương; đổi chiều nếu nó âm).
Chọn k = 1, 2, 3 và kéo c. Với k chẵn đồ thị chạm trục Ox rồi quay lại: hai bên cùng dấu, nhưng tại c giá trị vẫn bằng 0 (điểm lẻ loi khi giải ≤ 0).
5. Quy tắc vàng
02Tóm tắt
- Dấu tích, thương = ghép dấu từng nhân tử; chuyển vế, quy đồng, phân tích thành nhân tử, lập bảng xét dấu.
- Nghiệm đơn đổi dấu; nghiệm bội chẵn không đổi dấu nhưng cho giá trị .
- Nghiệm của mẫu luôn bị loại; nghiệm của tử lấy khi có dấu "=".
- Tam thức vô nghiệm có dấu cố định nên có thể bỏ khỏi bảng.