01Kiến thức cần nhớ
1. Cô lập tham số
Khi tham số xuất hiện bậc nhất trong bất phương trình (chẳng hạn chỉ có ở hạng tử , hoặc với có dấu cố định trên đoạn), ta chuyển về dạng
trong đó không chứa . Nếu chia cho , nhớ xét dấu trên đoạn: giữ chiều, đổi chiều, phải xét riêng.
2. Bảng chuyển đổi (quan trọng nhất của bài)
Cho là đoạn (hoặc khoảng) của và xác định trên .
| Yêu cầu | Điều kiện trên |
|---|---|
| với mọi | |
| với mọi | |
| có nghiệm | |
| có nghiệm |
Mẹo nhớ: "với mọi" đòi hỏi thắng mọi giá trị nên so với giá trị khó nhất (lớn nhất khi , nhỏ nhất khi ). "Có nghiệm" chỉ cần thắng một giá trị nên so với giá trị dễ nhất.
Với dấu ngặt, các điều kiện này đổi thành dấu ngặt chỉ khi giá trị lớn nhất/nhỏ nhất đạt được tại một điểm của (xem mục 4).
3. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm bậc hai trên đoạn
Cho trên đoạn . Đỉnh parabol ở .
- Nếu : đơn điệu trên đoạn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất ở hai đầu mút , .
- Nếu : một trong hai cực trị là (lớn nhất khi , nhỏ nhất khi ), cực trị kia ở một đầu mút; so sánh và .
Tóm lại: so sánh tại hai đầu mút và tại đỉnh (nếu đỉnh thuộc đoạn). (Chi tiết về đỉnh và bảng biến thiên có ở chương Hàm số bậc hai.)
Kéo chấm cyan bên phải (hoặc thanh m): phần đoạn D mà m so với g(x) thoả được tô đậm trên Ox. «Với mọi» đúng khi D được tô kín; «có nghiệm» đúng khi tô được ít nhất một điểm. Chuyển đoạn đóng sang khoảng mở ở Ví dụ 2 và để ý m = 3: chỉ khác nhau đúng một giá trị. Đổi dấu m ≤, <, ≥, > để thử cả bốn dòng của bảng chuyển đổi.
4. Đoạn đóng và khoảng mở
Nếu (đoạn đóng) thì , của hàm liên tục bậc hai luôn tồn tại và đạt được. Nếu (khoảng mở) mà giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất chỉ đạt ở đầu mút (không thuộc ), thì giá trị đó chỉ là cận (không đạt), và dấu ngặt/không ngặt thay đổi. Ví dụ ở Ví dụ 2 dưới đây.
5. Hệ bất phương trình có tham số: chia trường hợp theo vị trí các nghiệm
Với hệ có một bất phương trình không chứa (cho tập ) và một bất phương trình chứa (cho tập ), hệ có nghiệm . Nếu là bất phương trình bậc hai có nghiệm phụ thuộc như , hãy chia trường hợp theo thứ tự hai nghiệm (, , ), vẽ trục số và xem phần chung.
Kéo m qua 1 và qua 2. Với m < 1 hoặc m = 1: giao là (1; 2]. Với 1 < m < 2: giao là (m; 2]. Từ m = 2 trở đi, giao rỗng. Hợp ba trường hợp: m < 2.
02Tóm tắt
- Cô lập : hoặc ; chú ý dấu khi chia.
- Với mọi : hoặc . Có nghiệm: hoặc .
- , của hàm bậc hai trên đoạn: so sánh hai đầu mút và đỉnh nếu đỉnh thuộc đoạn. Khoảng mở: kiểm riêng giá trị biên.
- Hệ có tham số: giải phần không chứa , chia trường hợp theo thứ tự các nghiệm chứa , lấy hợp các thoả.
03Mở rộng
Vì sao không dùng như bài 7? Điều kiện bảo đảm trên toàn , điều kiện này đủ nhưng không cần cho một đoạn. Ví dụ trên chỉ cần ; còn "với mọi " thì bất phương trình này không bao giờ thoả với bất kì nào (vì , ). Cô lập tham số phản ánh đúng miền cần xét.