LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0540 phút

Diện tích tam giác, bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp

Bán kính R và r

Cần học trướcHTL · 03 · Định lí côsinHTL · 04 · Định lí sin

Mục tiêu

  • Chọn đúng công thức diện tích theo dữ kiện đề cho: một cạnh và đường cao, hai cạnh và góc xen giữa, ba cạnh, hoặc RR, rr.
  • Từ diện tích suy ra đường cao, bán kính RR và rr.
  • So sánh diện tích hai tam giác có chung một góc; tìm diện tích lớn nhất trong vài tình huống đơn giản.

Khởi động

Một mảnh đất hình tam giác có ba cạnh đo được là 99 m, 1010 m và 1717 m. Không có góc nào đo được, cũng không đo được đường cao vì có một bờ rào chắn ngang. Diện tích mảnh đất là bao nhiêu?

Công thức "nửa đáy nhân cao" quen thuộc cần đường cao. Bài này cho thêm những công thức chỉ cần những gì đo được.

01Kiến thức cần nhớ

1. Các công thức diện tích

Với tam giác ABCABC, p=a+b+c2p = \dfrac{a + b + c}{2} là nửa chu vi, RR và rr là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp, hah_a là đường cao ứng với cạnh aa:

Tương tácNăm công thức, một diện tích

Kéo ba đỉnh A, B, C: năm cách tính luôn ra cùng một số; đường tròn ngoại tiếp (mờ) và nội tiếp (xanh) đổi theo.

2. Mỗi công thức đến từ đâu?

  • (2): Đường cao hạ từ CC xuống đường thẳng ABAB có độ dài hc=bsin⁡Ah_c = b\sin A (đúng cả khi AA tù, vì sin⁡(180∘−A)=sin⁡A\sin(180^\circ - A) = \sin A). Thay vào S=12c hcS = \dfrac12 c\,h_c.
  • (3): Từ (2) và định lí sin sin⁡C=c2R\sin C = \dfrac{c}{2R}: S=12ab⋅c2R=abc4RS = \dfrac12 ab\cdot\dfrac{c}{2R} = \dfrac{abc}{4R}.
  • (4): Tâm II của đường tròn nội tiếp chia tam giác thành ba tam giác IBCIBC, ICAICA, IABIAB có cùng đường cao rr. Cộng diện tích: S=12ar+12br+12cr=prS = \dfrac12 ar + \dfrac12 br + \dfrac12 cr = pr.
  • (5): Tính cos⁡A\cos A theo định lí côsin, suy ra sin⁡A=1−cos⁡2A\sin A = \sqrt{1 - \cos^2 A} rồi thay vào (2). Sau khi biến đổi bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, ta được (5).
ABCIr
Tâm I của đường tròn nội tiếp chia tam giác thành ba phần có cùng đường cao r.

3. Suy ngược: đường cao, RR, rr

Khi đã có SS:

ha=2Sa,R=abc4S,r=Sp.h_a = \frac{2S}{a}, \qquad R = \frac{abc}{4S}, \qquad r = \frac{S}{p}.

4. Tỉ số diện tích hai tam giác chung góc

Nếu DD nằm trên tia ABAB, EE nằm trên tia ACAC, thì hai tam giác ADEADE và ABCABC có chung góc AA, và theo (2):

SADESABC=AD⋅AEAB⋅AC.\frac{S_{ADE}}{S_{ABC}} = \frac{AD\cdot AE}{AB\cdot AC}.
Tương tácHai tam giác chung góc A

Kéo D trên AB và E trên AC: tỉ số diện tích luôn bằng tích hai tỉ số cạnh. Thử đưa D về B rồi kéo E.

5. Diện tích lớn nhất

Từ (2): với hai cạnh bb, cc cố định, S=12bcsin⁡A≤12bcS = \dfrac12 bc\sin A \le \dfrac12 bc, dấu bằng khi A=90∘A = 90^\circ.

Trong các tam giác có cùng chu vi 2p2p, tam giác đều có diện tích lớn nhất. Lí do: theo bất đẳng thức Cô-si cho ba số dương p−ap - a, p−bp - b, p−cp - c (có tổng bằng pp),

(p−a)(p−b)(p−c)≤(p3)3 ⇒ S≤p⋅p327=p233,(p-a)(p-b)(p-c) \le \left(\frac{p}{3}\right)^3 \ \Rightarrow\ S \le \sqrt{p\cdot\frac{p^3}{27}} = \frac{p^2}{3\sqrt3},

dấu bằng khi a=b=ca = b = c.

Tương tácHai cạnh cố định, góc A thay đổi

Kéo điểm C dọc cung tròn (hoặc dùng phím mũi tên); chấm trên đồ thị cho diện tích S. Đỉnh của đồ thị ở A = 90°.

Tương tácCùng chu vi 12: diện tích lớn nhất
Tam giác thường

Giữ BC rồi đổi vị trí A: S lớn nhất khi b = c. Sau đó đổi BC: S lớn nhất khi cả ba cạnh bằng 4.

02Tóm tắt

Dữ kiệnCông thức
cạnh, đường caoS=12ahaS = \dfrac12 a h_a
c.g.cS=12bcsin⁡AS = \dfrac12 bc\sin A
c.c.cS=p(p−a)(p−b)(p−c)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}
có RRS=abc4RS = \dfrac{abc}{4R}
có rrS=prS = pr
  • Suy ngược: ha=2Sah_a = \dfrac{2S}{a}, R=abc4SR = \dfrac{abc}{4S}, r=Spr = \dfrac{S}{p}.
  • Hai tam giác chung góc: tỉ số diện tích bằng tỉ số tích hai cạnh kề góc đó.
  • Cố định hai cạnh: diện tích lớn nhất khi góc xen giữa vuông. Cố định chu vi: lớn nhất khi tam giác đều.

03Mở rộng

Bán kính đường tròn bàng tiếp. Đường tròn bàng tiếp góc AA tiếp xúc cạnh BCBC và phần kéo dài của hai cạnh kia. Bán kính của nó là ra=Sp−ar_a = \dfrac{S}{p - a}. Với tam giác 99, 1010, 1717 ở Ví dụ 2: ra=3618−9=4r_a = \dfrac{36}{18 - 9} = 4.

Bán kính nội tiếp theo góc. Từ tâm II hạ vuông góc xuống ABAB, ta được tam giác vuông có cạnh góc vuông rr và đoạn tiếp tuyến từ AA dài p−ap - a, nên r=(p−a)tan⁡A2r = (p - a)\tan\dfrac{A}{2}.

Hệ thức Ơ-le. Với OO, II là tâm đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp: OI2=R2−2RrOI^2 = R^2 - 2Rr. Vì OI2≥0OI^2 \ge 0 nên luôn có R≥2rR \ge 2r, dấu bằng chỉ khi O≡IO \equiv I, tức tam giác đều.

Tương tácHệ thức Ơ-le

Kéo các đỉnh: OI² luôn bằng R² − 2Rr nên R không bao giờ nhỏ hơn 2r. Thử làm tam giác gần đều.

Tiếp theoPhương pháp →