LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0130 phút

Tam thức bậc hai, nghiệm và biệt thức

Parabol cắt trục Ox

Cần học trướcHSB2 · 02 · Đỉnh, trục đối xứng và cách vẽ parabol

Mục tiêu

  • Nhận biết một biểu thức có phải tam thức bậc hai hay không; chỉ ra các hệ số aa, bb, cc.
  • Tính biệt thức Δ\Delta (hoặc Δ′\Delta'), từ đó biết tam thức có hai nghiệm, nghiệm kép hay vô nghiệm; tìm nghiệm khi có.
  • Viết được tam thức dưới dạng tích a(x−x1)(x−x2)a(x - x_1)(x - x_2) hoặc a(x−x0)2a(x - x_0)^2 khi có nghiệm.
  • Gắn nghiệm của tam thức với giao điểm của parabol và trục OxOx.

Khởi động

Một cây cầu vòm có đường cong là một phần của parabol y=−x2+4x−3y = -x^2 + 4x - 3 (đơn vị: chục mét). Hỏi vòm cầu nằm phía trên mặt nước (trục OxOx) ở những đoạn nào? Muốn trả lời, ta cần biết khi nào giá trị −x2+4x−3-x^2 + 4x - 3 dương, khi nào âm. Điểm ranh giới giữa "dương" và "âm" chính là các nghiệm của tam thức: chỗ đồ thị cắt trục OxOx. Cả chương này xoay quanh một câu hỏi: biết các hệ số aa, bb, cc, làm sao đoán nhanh dấu của ax2+bx+cax^2 + bx + c trên từng khoảng của xx? Bài đầu tiên chuẩn bị công cụ: nghiệm và biệt thức.

01Kiến thức cần nhớ

1. Tam thức bậc hai

"Tam thức" nghĩa là có ba hạng tử ax2ax^2, bxbx, cc (có thể có hệ số bằng 00, ví dụ x2−9x^2 - 9 có b=0b = 0). "Bậc hai" vì số mũ lớn nhất của xx là 22. Điều kiện a≠0a \ne 0 là bắt buộc: nếu a=0a = 0 thì f(x)=bx+cf(x) = bx + c chỉ còn là nhị thức bậc nhất.

Biểu thứcCó phải tam thức bậc hai?Hệ số
3x2−5x+13x^2 - 5x + 1Cóa=3a = 3, b=−5b = -5, c=1c = 1
−x2+2x-x^2 + 2xCóa=−1a = -1, b=2b = 2, c=0c = 0
(x−1)(x+2)(x-1)(x+2)Có, sau khi khai triển x2+x−2x^2 + x - 2a=1a = 1, b=1b = 1, c=−2c = -2
2x+72x + 7Không (bậc nhất)
x3−x2+1x^3 - x^2 + 1Không (bậc ba)
(m−1)x2+2x+3(m-1)x^2 + 2x + 3Chỉ khi m≠1m \ne 1a=m−1a = m - 1

Dòng cuối cho thấy bài toán chứa tham số phải luôn hỏi: "với giá trị nào của tham số thì a≠0a \ne 0?". Ta sẽ gặp lại ở bài 7 và 8.

2. Nghiệm của tam thức và biệt thức

Số x0x_0 là nghiệm của tam thức f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c nếu f(x0)=0f(x_0) = 0. Nghiệm của tam thức chính là nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (đã học ở lớp 9).

Công thức thu gọn tiện khi bb chẵn: số nhỏ hơn, ít sai hơn. Chú ý mẫu số của công thức nghiệm khi dùng Δ′\Delta' là aa, không phải 2a2a.

Vì sao công thức đúng? Đây là chỗ đáng hiểu vì nó cũng là gốc của định lí dấu ở bài sau. Đưa aa ra ngoài rồi "bù thêm bình phương":

ax2+bx+c=a[x2+bax+ca]=a[(x+b2a)2−b2−4ac4a2]=a[(x+b2a)2−Δ4a2].ax^2 + bx + c = a\left[x^2 + \frac{b}{a}x + \frac{c}{a}\right] = a\left[\left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 - \frac{b^2 - 4ac}{4a^2}\right] = a\left[\left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 - \frac{\Delta}{4a^2}\right].

Trong ngoặc là "một bình phương trừ một số". Số Δ4a2\dfrac{\Delta}{4a^2} có dấu của Δ\Delta. Nếu Δ<0\Delta < 0 thì ta đang cộng một số dương vào một bình phương, không bao giờ bằng 00: vô nghiệm. Nếu Δ=0\Delta = 0 thì chỉ còn (x+b2a)2=0\left(x + \dfrac{b}{2a}\right)^2 = 0: nghiệm kép. Nếu Δ>0\Delta > 0 thì hiệu hai bình phương cho hai nghiệm.

3. Phân tích thành nhân tử

Hai dạng đầu là công cụ chính để xét dấu: dấu của tích được đọc từ dấu của từng nhân tử. Nhắc lại hệ thức Viète đã học ở lớp 9: nếu x1x_1, x2x_2 là hai nghiệm thì x1+x2=−bax_1 + x_2 = -\dfrac{b}{a} và x1x2=cax_1x_2 = \dfrac{c}{a}. Có thể dùng để nhẩm nghiệm khi hệ số đẹp (xem Ví dụ 2).

4. Nghiệm nhìn trên đồ thị

Đồ thị của y=f(x)=ax2+bx+cy = f(x) = ax^2 + bx + c là một parabol. Nghiệm của ff là hoành độ các điểm mà parabol chạm hoặc cắt trục OxOx (vì tại đó y=0y = 0). Do đó:

Δ\DeltaSố điểm chung với OxOxHình dạng
Δ>0\Delta > 022parabol cắt OxOx tại hai điểm x1x_1, x2x_2
Δ=0\Delta = 011đỉnh parabol nằm đúng trên OxOx (tiếp xúc)
Δ<0\Delta < 000parabol nằm hẳn một phía của OxOx
-112345-1123456O
  • c = 3: Δ = 4 > 0: hai giao điểm
  • c = 4: Δ = 0: một điểm chạm
  • c = 5: Δ = −4 < 0: không chạm Ox
Ba parabol y = x² − 4x + c với c = 3, 4, 5: càng nâng lên, hai giao điểm với Ox càng gần nhau, rồi nhập lại, rồi biến mất.

Tịnh tiến parabol lên xuống thì Δ\Delta đổi dấu đúng lúc parabol rời hoặc chạm trục OxOx. Đây là hình ảnh sẽ lặp lại suốt chương: kéo parabol lên hạ xuống, nhìn Δ\Delta chạy từ dương qua 00 đến âm.

Tương tácKéo parabol: Δ đổi dấu, nghiệm hiện ra rồi biến mất
hai nghiệm phân biệt
Số trong ngoặc vuông: bình phương trừ

Kéo chấm cyan (đỉnh) lên xuống, hoặc kéo thanh trượt c: khi Δ chạm 0, hai nghiệm nhập thành một (nút Δ = 0). Thử đổi a sang số âm rồi kéo đỉnh qua trục Ox. Bảng dấu ở dưới cũng đổi theo.

02Tóm tắt

  • f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c, a≠0a \ne 0. Nghiệm: f(x0)=0f(x_0) = 0.
  • Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac; Δ>0\Delta > 0: hai nghiệm, Δ=0\Delta = 0: nghiệm kép, Δ<0\Delta < 0: vô nghiệm. Δ′=b′2−ac\Delta' = b'^2 - ac khi b=2b′b = 2b', cùng dấu với Δ\Delta.
  • Δ>0\Delta > 0: f=a(x−x1)(x−x2)f = a(x-x_1)(x-x_2); Δ=0\Delta = 0: f=a(x−x0)2f = a(x-x_0)^2.
  • Nghiệm = hoành độ giao điểm của parabol với OxOx; Δ\Delta cho biết số giao điểm.
Tiếp theoPhương pháp →