01Kiến thức cần nhớ
1. Từ số nghiệm sang số nghiệm
Sau khi đặt , mỗi giá trị ứng với số nghiệm của . Ba kiểu hay gặp:
| Ẩn phụ | Miền của | Số ứng với |
|---|---|---|
| (hoặc căn bậc nhất) | đúng nếu (vì ), không nếu | |
| nếu ; nếu ; nếu | ||
| nếu ; nếu ; nếu |
Phép đặt là tương ứng một–một giữa và ; do đó số nghiệm bằng số nghiệm .
2. Cách 1: điều kiện nghiệm của phương trình bậc hai theo
Phương trình bậc hai có nghiệm nằm trong miền cho trước được xét bằng , tổng và tích (xem bài điều kiện nghiệm và hệ thức Viète). Những điều kiện cần nhớ cho nghiệm không âm ():
- hai nghiệm phân biệt đều : , , ;
- đúng một nghiệm : (hai nghiệm trái dấu), hoặc và (nghiệm kép dương), hoặc và (nghiệm và một nghiệm âm).
3. Cách 2: cô lập tham số, đường ngang cắt đồ thị
Nếu tách được: thì số nghiệm là số giao điểm của đường ngang với đồ thị trên miền của . Đọc số nghiệm bằng cách "quét" đường ngang từ dưới lên: mỗi lần chạm cực trị hay chạm đầu mút, số giao điểm đổi (xem bài cô lập tham số). Kết hợp thêm bảng "số ứng với " ở mục 1.
| 0 nghiệm x | |
| 1 nghiệm x | |
| 2 nghiệm x | |
| 3 nghiệm x | |
| 4 nghiệm x |
Kéo đường ngang m từ trên xuống: tới m = 2 chạm đầu mút t = 2 (một nghiệm x), rồi hai, đến m = −6 thì t = −2 xuất hiện thêm một nghiệm (ba), dưới −6 là bốn. Phần mờ |t| < 2 không được tính.
4. Đồ thị gốc: đường thẳng quét lên nửa parabol
Với , nửa parabol cố định, đường thẳng có hệ số góc và trượt lên xuống khi đổi. Khi rất lớn đường thẳng ở phía trên, không cắt; hạ dần xuống sẽ tiếp xúc ở một nào đó, sau đó cắt hai điểm, rồi khi đi qua đỉnh nửa parabol chỉ còn cắt một điểm. Đây là mô hình hình học của cách biện luận ở Ví dụ 1.
| 0 nghiệm | |
| 1 nghiệm | |
| 2 nghiệm | |
| 1 nghiệm |
Chọn một phương trình, kéo m và nhìn dòng sáng của bảng nhảy hàng. Thử các nút giá trị biên (9/4, 2, 4, 0): đó là nơi số nghiệm đổi.
02Tóm tắt
- Đặt ẩn phụ, ghi miền của , rồi chuyển "số nghiệm " thành "vị trí nghiệm ".
- Căn bậc nhất: mỗi cho đúng một . : cho hai, cho một. : cho hai, cho một.
- Hai công cụ: trên miền của , hoặc và đường ngang .
- Luôn xét riêng các giá trị biên của .
