LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0945 phút

Phương trình quy về bậc hai có tham số, biện luận số nghiệm

Đường ngang cắt đồ thị

Cần học trướcPTB2 · 07 · Đặt ẩn phụ trong phương trình chứa cănPTB2 · 08 · Phương trình bậc bốn đối xứng (hồi quy)TTB2 · 08 · Điều kiện nghiệm của phương trình bậc hai theo tham số và hệ thức Viète

Mục tiêu

  • Đặt ẩn phụ để đưa phương trình có tham số mm về phương trình bậc hai theo tt, và chuyển bài toán "đếm nghiệm xx" thành bài toán "nghiệm tt nằm ở đâu".
  • Biết quan hệ giữa số nghiệm tt và số nghiệm xx trong từng loại (một–một, một–hai, một–hai có ngoại lệ).
  • Biện luận bằng hai cách: điều kiện nghiệm bậc hai (Δ, tổng, tích) và cô lập tham số m=g(t)m = g(t) rồi đọc từ đồ thị.

Khởi động

Phương trình x4−4x2+m=0x^4 - 4x^2 + m = 0 có bao nhiêu nghiệm? Đáp án phụ thuộc mm. Khi m=3m = 3 có bốn nghiệm (±1, ±3\pm1,\ \pm\sqrt3). Khi m=4m = 4 chỉ còn hai nghiệm ±2\pm\sqrt2. Khi m=5m = 5 vô nghiệm. Khi m=0m = 0 có ba nghiệm (0, ±20,\ \pm2). Vì sao lại như vậy? Đặt t=x2t = x^2 thì phương trình là t2−4t+m=0t^2 - 4t + m = 0 và số nghiệm xx phụ thuộc vị trí các nghiệm tt: nghiệm tt dương cho hai xx, nghiệm t=0t = 0 cho một xx, nghiệm tt âm cho không xx. Biện luận số nghiệm chính là đọc vị trí của tt.

01Kiến thức cần nhớ

1. Từ số nghiệm tt sang số nghiệm xx

Sau khi đặt t=h(x)t = h(x), mỗi giá trị t0t_0 ứng với số nghiệm của h(x)=t0h(x) = t_0. Ba kiểu hay gặp:

Ẩn phụMiền của ttSố xx ứng với t0t_0
t=x+at = \sqrt{x + a} (hoặc căn bậc nhất)t≥0t \ge 0đúng 11 nếu t0≥0t_0 \ge 0 (vì x=t02−ax = t_0^2 - a), không nếu t0<0t_0 < 0
t=x2t = x^2t≥0t \ge 022 nếu t0>0t_0 > 0; 11 nếu t0=0t_0 = 0; 00 nếu t0<0t_0 < 0
t=x+1xt = x + \dfrac1x∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 222 nếu ∣t0∣>2\lvert t_0 \rvert > 2; 11 nếu ∣t0∣=2\lvert t_0 \rvert = 2; 00 nếu ∣t0∣<2\lvert t_0 \rvert < 2

Phép đặt t=x+at = \sqrt{x + a} là tương ứng một–một giữa t≥0t \ge 0 và xx; do đó số nghiệm xx bằng số nghiệm t≥0t \ge 0.

2. Cách 1: điều kiện nghiệm của phương trình bậc hai theo tt

Phương trình bậc hai at2+bt+c=0at^2 + bt + c = 0 có nghiệm nằm trong miền cho trước được xét bằng Δ\Delta, tổng S=−baS = -\dfrac ba và tích P=caP = \dfrac ca (xem bài điều kiện nghiệm và hệ thức Viète). Những điều kiện cần nhớ cho nghiệm không âm (t≥0t \ge 0):

  • hai nghiệm phân biệt đều ≥0\ge 0: Δ>0\Delta > 0, S>0S > 0, P≥0P \ge 0;
  • đúng một nghiệm t≥0t \ge 0: P<0P < 0 (hai nghiệm trái dấu), hoặc Δ=0\Delta = 0 và S>0S > 0 (nghiệm kép dương), hoặc P=0P = 0 và S<0S < 0 (nghiệm 00 và một nghiệm âm).

3. Cách 2: cô lập tham số, đường ngang cắt đồ thị

Nếu mm tách được: m=g(t)m = g(t) thì số nghiệm tt là số giao điểm của đường ngang y=my = m với đồ thị y=g(t)y = g(t) trên miền của tt. Đọc số nghiệm bằng cách "quét" đường ngang từ dưới lên: mỗi lần chạm cực trị hay chạm đầu mút, số giao điểm đổi (xem bài cô lập tham số). Kết hợp thêm bảng "số xx ứng với t0t_0" ở mục 1.

Tương tácCô lập m = g(t): đếm hai tầng
nghiệm hợp lệ
Số nghiệm : 2 ( giá trị , mỗi cho hai , cho một)
0 nghiệm x
1 nghiệm x
2 nghiệm x
3 nghiệm x
4 nghiệm x

Kéo đường ngang m từ trên xuống: tới m = 2 chạm đầu mút t = 2 (một nghiệm x), rồi hai, đến m = −6 thì t = −2 xuất hiện thêm một nghiệm (ba), dưới −6 là bốn. Phần mờ |t| < 2 không được tính.

4. Đồ thị gốc: đường thẳng quét lên nửa parabol

Với x+2=x+m\sqrt{x + 2} = x + m, nửa parabol y=x+2y = \sqrt{x + 2} cố định, đường thẳng y=x+my = x + m có hệ số góc 11 và trượt lên xuống khi mm đổi. Khi mm rất lớn đường thẳng ở phía trên, không cắt; hạ dần xuống sẽ tiếp xúc ở một mm nào đó, sau đó cắt hai điểm, rồi khi đi qua đỉnh (−2;0)(-2; 0) nửa parabol chỉ còn cắt một điểm. Đây là mô hình hình học của cách biện luận ở Ví dụ 1.

Tương tácThanh trượt m: ba phương trình
có 2 nghiệm.
0 nghiệm
1 nghiệm
2 nghiệm
1 nghiệm

Chọn một phương trình, kéo m và nhìn dòng sáng của bảng nhảy hàng. Thử các nút giá trị biên (9/4, 2, 4, 0): đó là nơi số nghiệm đổi.

02Tóm tắt

  • Đặt ẩn phụ, ghi miền của tt, rồi chuyển "số nghiệm xx" thành "vị trí nghiệm tt".
  • Căn bậc nhất: mỗi t≥0t \ge 0 cho đúng một xx. t=x2t = x^2: t>0t > 0 cho hai, t=0t = 0 cho một. t=x+1/xt = x + 1/x: ∣t∣>2\lvert t \rvert > 2 cho hai, =2= 2 cho một.
  • Hai công cụ: Δ,S,P\Delta, S, P trên miền của tt, hoặc m=g(t)m = g(t) và đường ngang y=my = m.
  • Luôn xét riêng các giá trị biên của mm.
Tiếp theoPhương pháp →