01Kiến thức cần nhớ
1. Tập xác định của hàm số cho bằng công thức
Nhắc lại quy ước: tập xác định là tập mọi làm cho biểu thức có nghĩa. Ba loại "cản trở" thường gặp:
| Dạng biểu thức | Điều kiện để có nghĩa |
|---|---|
| (vừa phải có căn, vừa phải khác ở mẫu) |
Đa thức (như ) có nghĩa với mọi , nên . Hàm có nhiều thành phần cộng, nhân hay chia nhau thì là giao của các điều kiện: cả hai điều kiện cùng phải đúng.
Chọn một hàm, rồi kéo thanh “số điều kiện đã xét” từ 0 đến hết: mỗi điều kiện thêm một lớp, lớp dưới cùng là giao. Kéo điểm x để thử một số cụ thể. Chấm rỗng là đầu mút bị bỏ.
2. Kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng
| Tập | Kí hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| đoạn, lấy cả hai đầu mút | ||
| khoảng, bỏ cả hai đầu mút | ||
| nửa khoảng, lấy , bỏ | ||
| nửa khoảng vô hạn | ||
| luôn dùng ngoặc tròn với | ||
| bỏ một điểm |
Với hai tập, giao gồm các phần tử thuộc cả hai, hợp gồm các phần tử thuộc ít nhất một tập, hiệu gồm các phần tử thuộc mà không thuộc . (Xem lại chương Mệnh đề và tập hợp.)
3. Tập giá trị
Tập giá trị của trên là . Một số thuộc khi và chỉ khi phương trình có nghiệm . Đó là công cụ chính để tìm :
- Giả sử là một giá trị cần xét.
- Giải theo , được theo (nếu đơn giản).
- Tìm các làm cho nghiệm vẫn thuộc .
Với nhiều hàm đơn giản có thể suy từ một đánh giá: , , .
Đọc từ đồ thị. Chiếu mọi điểm của đồ thị lên trục tung: phần trục tung bị phủ chính là . (Chiếu lên trục hoành thì được .) Chi tiết ở bài Đồ thị hàm số.
Kéo đường quét dọc: phần trục hoành đã quét là D, phần trục tung bị phủ là T. Chọn y = 2 + 3/(x − 1) để thấy trục tung thủng đúng giá trị 2, rồi kéo đường ngang y = t qua 2.
02Tóm tắt
- Điều kiện: mẫu ; dưới căn ; căn ở mẫu thì ; là giao của các điều kiện.
- Dùng bảng dấu cho căn của tích, bảng kí hiệu khoảng đúng chuẩn.
- Tham số: viết theo , so từng đầu mút, chú ý mở/đóng.
- Tập giá trị: có nghiệm trong ; đọc từ đồ thị bằng cách chiếu lên .
03Mở rộng
Khi dưới căn là tam thức bậc hai (như ) hay tham số xuất hiện trong chính tam thức ( với mọi ), ta cần xét dấu tam thức bậc hai: xem chương Dấu của tam thức bậc hai. Khi đó điều kiện "xác định với mọi " thường dẫn tới điều kiện về biệt thức .
