LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BPT · 0125 phút

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm

Cặp số có phải nghiệm không

Mục tiêu

  • Nhận ra một bất phương trình bậc nhất hai ẩn và viết nó dưới dạng chuẩn.
  • Hiểu nghiệm là một cặp có thứ tự (x0; y0)(x_0;\,y_0), kiểm tra được một cặp có phải nghiệm hay không (kể cả khi có tham số).
  • Lập bất phương trình bậc nhất hai ẩn từ một tình huống có giới hạn ("không quá", "ít nhất").

Khởi động

Em có 6060 nghìn đồng để mua bút giá 55 nghìn đồng một cái và vở giá 1212 nghìn đồng một quyển. Gọi xx là số bút, yy là số vở. Số tiền phải trả là 5x+12y5x + 12y, và em không được trả quá 6060:

5x+12y≤60.5x + 12y \le 60.

Mua 66 bút và 22 vở thì tốn 30+24=5430 + 24 = 54 nghìn, được. Mua 1010 bút và 11 vở thì tốn 6262 nghìn, quá tiền. Ở đây một điều kiện chứa hai ẩn cùng lúc, và có rất nhiều cách mua thoả điều kiện. Bài này gọi tên và làm quen với loại điều kiện đó.

01Kiến thức cần nhớ

1. Định nghĩa

Một số sách viết vế phải là 00: ax+by+c<0ax + by + c < 0 (đổi tên hằng số, không có gì khác). Ta luôn chuyển được qua lại: 2x−3y+6≥02x - 3y + 6 \ge 0 chính là 2x−3y≥−62x - 3y \ge -6.

Chỉ cần một trong hai hệ số aa, bb khác 00. Vì vậy x≥−1x \ge -1 (ở đây a=1a = 1, b=0b = 0) và y<4y < 4 (ở đây a=0a = 0, b=1b = 1) vẫn là bất phương trình bậc nhất hai ẩn: hai ẩn cùng có mặt trong bài toán, chỉ là một ẩn có hệ số 00.

Không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Biểu thứcVì sao không
x2+y<3x^2 + y < 3có x2x^2, bậc hai
xy>1xy > 1tích hai ẩn, bậc hai
0x+0y≤50x + 0y \le 5a=b=0a = b = 0, mất cả hai ẩn
1x+y≥2\dfrac1x + y \ge 2ẩn nằm ở mẫu

2. Nghiệm

Hai điểm cần nhớ.

  1. Thứ tự quan trọng. (x0; y0)(x_0;\,y_0) là cặp có thứ tự: x0x_0 thay cho xx, y0y_0 thay cho yy. Cặp (1; 3)(1;\,3) và (3; 1)(3;\,1) là hai nghiệm khác nhau (hoặc một cái là nghiệm, cái kia không).
  2. Số nghiệm. Khác với bất phương trình một ẩn, bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm. Tập nghiệm có thể vẽ lên mặt phẳng toạ độ, mỗi nghiệm là một điểm: đó là việc của bài sau.
(0; 1): 3(3; 4): 0(0; 2): 0(−5; 1): −7−7−6−5−4−3−2−1123456−3−2−1123456Oxy
Đường thẳng 2x − 3y + 6 = 0 và giá trị của vế trái tại mỗi điểm: dương, bằng 0 hoặc âm.

3. Nhìn nghiệm bằng "giá trị của vế trái"

Đặt P(x; y)=ax+by−cP(x;\,y) = ax + by - c. Khi đó (x0; y0)(x_0;\,y_0) là nghiệm của ax+by≤cax + by \le c đúng khi P(x0; y0)≤0P(x_0;\,y_0) \le 0. Như vậy chỉ cần quan tâm dấu của PP tại điểm đang xét. Điều này sẽ trở thành chìa khoá ở bài sau: các điểm có P=0P = 0 nằm trên một đường thẳng; các điểm có P>0P > 0 nằm về một phía, các điểm có P<0P < 0 nằm phía kia.

Có thể thấy ngay bằng cách cố định một ẩn. Với 2x−3y+6≥02x - 3y + 6 \ge 0:

Cố định xxBất phương trình theo yyNghiệm yy
x=0x = 0−3y+6≥0-3y + 6 \ge 0y≤2y \le 2
x=3x = 3−3y+12≥0-3y + 12 \ge 0y≤4y \le 4
x=−3x = -3−3y≥0-3y \ge 0y≤0y \le 0

Với mỗi xx ta được một tia các giá trị yy, mút của tia là điểm (x; 2x+63)\bigl(x;\ \tfrac{2x+6}{3}\bigr), tức điểm của đường thẳng 2x−3y+6=02x - 3y + 6 = 0. Dấu "≤\le" ở đây nghĩa là yy nhỏ hơn hoặc bằng mút: toàn bộ phần phía dưới đường thẳng. (Chú ý: vì −3<0-3 < 0, khi chia cả hai vế cho −3-3 chiều bất đẳng thức đổi.)

Tương tácThử một cặp số
● là nghiệm

Kéo M (hoặc dùng phím mũi tên) qua đường thẳng và để ý vế trái đổi dấu. Đặt dấu < hoặc > rồi đưa M lên bờ: điểm trên bờ không được nhận. Bấm Đổi chỗ để thấy (x₀; y₀) khác (y₀; x₀).

02Tóm tắt

Nội dungGhi nhớ
Dạngax+by □ cax + by \ \square\ c với □∈{<, >, ≤, ≥}\square \in \{<,\,>,\,\le,\,\ge\}, aa, bb không cùng bằng 00
Nghiệmcặp có thứ tự (x0; y0)(x_0;\,y_0) làm khẳng định đúng khi thay vào
Số nghiệmvô số
Kiểm trathay số, tính vế trái, so sánh; hệ thì thoả mọi bất phương trình
Dấu "=="chỉ nhận khi bất phương trình là ≤\le hoặc ≥\ge
Lập bất phương trìnhđặt ẩn, tìm đại lượng bị giới hạn, chọn ≤\le hay ≥\ge theo lời văn
Tiếp theoPhương pháp →