01Kiến thức cần nhớ
1. Vectơ, giá, độ dài
Lưu ý và là hai vectơ khác nhau dù cùng một đoạn thẳng.
2. Cùng phương, cùng hướng
- Hai vectơ cùng phương khi hai giá của chúng không cắt nhau tại đúng một điểm: hoặc là hai đường thẳng song song, hoặc là một đường thẳng.
- Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng (mũi tên chỉ cùng một phía), hoặc ngược hướng.
Ứng dụng: Ba điểm phân biệt , , thẳng hàng khi và chỉ khi và cùng phương (hai vectơ có chung điểm , giá song song hoặc trùng thì phải trùng nhau).
3. Hai vectơ bằng nhau, hai vectơ đối nhau
Hệ quả hay dùng:
- Tứ giác là hình bình hành (chú ý thứ tự , không phải ).
- là trung điểm của .
- Cho vectơ và điểm , có đúng một điểm sao cho ("đặt" vectơ tại một điểm).
Kéo A, B, C, D trên lưới. Hai vectơ chỉ bằng nhau khi cùng độ dài và cùng hướng.
4. Vectơ-không
Vectơ có điểm đầu trùng điểm cuối, như , gọi là vectơ-không, kí hiệu . Quy ước: , và ta coi cùng phương, cùng hướng với bất kì vectơ nào. Mọi vectơ-không đều bằng nhau: .
02Tóm tắt
| Khái niệm | Điều kiện |
|---|---|
| Cùng phương | hai giá song song, hoặc trùng |
| Bằng nhau | cùng độ dài, cùng hướng |
| Đối nhau | ngược hướng và cùng độ dài |
| Hình bình hành | |
| Ba điểm thẳng hàng | , cùng phương |
| độ dài 0; coi là cùng hướng với bất kì vectơ nào |
