LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0125 phút

Các khái niệm mở đầu về vectơ

Độ lớn và hướng

Mục tiêu

  • Hiểu vectơ là đoạn thẳng có chỉ định điểm đầu, điểm cuối; đọc và viết đúng kí hiệu.
  • Phân biệt cùng phương, cùng hướng, ngược hướng; biết khi nào hai vectơ bằng nhau, đối nhau.
  • Tìm các vectơ bằng một vectơ cho trước trong hình bình hành, lục giác đều, tam giác có đường trung bình.

Khởi động

Nói "gió thổi 20 km/h" là chưa đủ để thuyền trưởng biết phải làm gì; cần thêm "từ hướng Đông Bắc". Nhiều đại lượng như vận tốc, lực, độ dời có cả độ lớn lẫn hướng. Một con số không mô tả được chúng. Ta cần một đối tượng mới: mũi tên, hay chính xác hơn là vectơ.

01Kiến thức cần nhớ

1. Vectơ, giá, độ dài

ABgiá
Vectơ AB và giá của nó (đường thẳng AB).

Lưu ý AB→\overrightarrow{AB} và BA→\overrightarrow{BA} là hai vectơ khác nhau dù cùng một đoạn thẳng.

2. Cùng phương, cùng hướng

  • Hai vectơ cùng phương khi hai giá của chúng không cắt nhau tại đúng một điểm: hoặc là hai đường thẳng song song, hoặc là một đường thẳng.
  • Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng (mũi tên chỉ cùng một phía), hoặc ngược hướng.

Ứng dụng: Ba điểm phân biệt AA, BB, CC thẳng hàng khi và chỉ khi AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC} cùng phương (hai vectơ có chung điểm AA, giá song song hoặc trùng thì phải trùng nhau).

3. Hai vectơ bằng nhau, hai vectơ đối nhau

Hệ quả hay dùng:

  • Tứ giác ABCDABCD là hình bình hành   ⟺  AB→=DC→\iff \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC} (chú ý thứ tự D→CD \to C, không phải C→DC \to D).
  • II là trung điểm của ABAB   ⟺  AI→=IB→\iff \overrightarrow{AI} = \overrightarrow{IB}.
  • Cho vectơ a⃗\vec a và điểm OO, có đúng một điểm AA sao cho OA→=a⃗\overrightarrow{OA} = \vec a ("đặt" vectơ tại một điểm).
ABCD
Hình bình hành ABCD: hai vectơ AB và DC cùng chiều, cùng độ dài.
Tương tácDò ranh giới các khái niệm

● Cùng phương
● Cùng hướng
○ Ngược hướng
● Bằng nhau
○ Đối nhau

Kéo A, B, C, D trên lưới. Hai vectơ chỉ bằng nhau khi cùng độ dài và cùng hướng.

4. Vectơ-không

Vectơ có điểm đầu trùng điểm cuối, như AA→\overrightarrow{AA}, gọi là vectơ-không, kí hiệu 0⃗\vec 0. Quy ước: ∣0⃗∣=0\left\lvert\vec 0\right\rvert = 0, và ta coi 0⃗\vec 0 cùng phương, cùng hướng với bất kì vectơ nào. Mọi vectơ-không đều bằng nhau: AA→=BB→=0⃗\overrightarrow{AA} = \overrightarrow{BB} = \vec 0.

02Tóm tắt

Khái niệmĐiều kiện
Cùng phươnghai giá song song, hoặc trùng
Bằng nhaucùng độ dài, cùng hướng
Đối nhaungược hướng và cùng độ dài
Hình bình hành ABCDABCDAB→=DC→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC}
Ba điểm thẳng hàngAB→\overrightarrow{AB}, AC→\overrightarrow{AC} cùng phương
0⃗\vec 0độ dài 0; coi là cùng hướng với bất kì vectơ nào
Tiếp theoPhương pháp →