01Kiến thức cần nhớ
1. Định nghĩa hàm số
Hai chữ "một và chỉ một" là linh hồn của định nghĩa:
- "Một": không có nào bị bỏ lại không có giá trị.
- "Chỉ một": không có nào cho hai giá trị khác nhau.
Nhưng chiều ngược lại thì được phép: hai giá trị khác nhau có thể cho cùng một (như với ).
Ví dụ phản chứng. Quy tắc " là số thoả mãn " trên không phải hàm số, vì cho cả lẫn . Còn quy tắc "" (lấy căn bậc hai không âm) thì là hàm số trên .
2. Ba cách cho một hàm số
a) Cho bằng công thức. Ví dụ , , .
b) Cho bằng nhiều công thức. Trên các phần khác nhau của tập xác định, hàm số có thể dùng các công thức khác nhau. Ví dụ hàm giá trị tuyệt đối:
Chỉ là một hàm số, nhưng "có hai nhánh". Mỗi chỉ rơi vào đúng một nhánh, nên vẫn cho đúng một giá trị.
c) Cho bằng bảng, biểu đồ hay mô tả. Bảng nhiệt độ ở phần Khởi động là một hàm số với tập xác định và không hề có công thức. Nhiều đại lượng trong thực tế (nhiệt độ, giá cổ phiếu, số ca bệnh) chỉ cho được theo cách này.
3. Giá trị của hàm số tại một điểm
Để tính : chọn đúng công thức (nếu hàm có nhiều công thức), rồi thay mọi chữ bằng số (đặt trong ngoặc nếu âm).
Với hàm nhiều công thức, điều kiện của quyết định công thức; điểm biên (như với ) thuộc về nhánh nào có dấu bằng.
02Tóm tắt
- Hàm số: mỗi ứng với đúng một ; kí hiệu ; là tập xác định.
- Ba cách cho hàm số: công thức, nhiều công thức, bảng/biểu đồ.
- Tính : kiểm , chọn đúng nhánh, thay số có ngoặc.
- Bài thực tế bậc thang: tính từng bậc rồi cộng; bài ngược thì so mốc trước.
03Mở rộng
Hàm số còn được hiểu là một quy tắc đối ứng giữa hai tập: tập nguồn và tập đích. Hai hàm số , gọi là bằng nhau khi cùng tập xác định và với mọi trong tập đó. Vì vậy không bằng : tập xác định của thiếu điểm .
