01Kiến thức cần nhớ
1. Mệnh đề phủ định
Cách lập đơn giản nhất: thêm (hoặc bớt) chữ "không" hoặc "không phải" vào vị ngữ. Với các mệnh đề toán học, nên đổi bằng bảng sau để khỏi nhầm:
| Mệnh đề | Phủ định |
|---|---|
| chia hết cho | không chia hết cho |
| là số nguyên tố | không là số nguyên tố |
2. Kí hiệu "với mọi" và "tồn tại"
- Kí hiệu đọc là "với mọi" (mọi phần tử, bất kì).
- Kí hiệu đọc là "tồn tại" (có ít nhất một).
Cho là mệnh đề chứa biến, chạy trong tập . Hai cách tạo mệnh đề:
- "": đúng khi đúng với mọi . Chỉ cần một làm sai (gọi là phản ví dụ) thì mệnh đề sai.
- "": đúng khi có ít nhất một làm đúng. Muốn nó sai, phải chỉ ra không nào làm đúng.
Có thể nhìn bằng tập chân lý : "" đúng khi ; "" đúng khi .
Bấm ô để đổi sáng/tối. Làm ∀ sai mà ∃ vẫn đúng (tối đúng một ô), rồi làm cả hai cùng sai (tối hết). Hai đèn cuối luôn giống nhau.
3. Phủ định của mệnh đề có ,
Vì sao đúng? "Không phải mọi ô đều sáng" nghĩa là "có ít nhất một ô tối". Còn "không có ô nào sáng" nghĩa là "mọi ô đều tối". Đối chiếu với tập chân lý: nghĩa là tập khác rỗng.
Ví dụ: : "" (đúng). Phủ định: : "" (sai, vì ).
Chọn một vị từ: ô sáng là số thoả. Xem phản ví dụ đầu tiên và hai cặp mệnh đề phủ định luôn cùng đúng sai. (Lab chỉ xét −10…10, là một phần của ℤ.)
02Tóm tắt
| Nội dung | Quy tắc |
|---|---|
| Phủ định | có giá trị đúng sai ngược |
| Phủ định vị từ | ; ; ; |
| Đúng khi mọi làm đúng; sai nếu có phản ví dụ | |
| Đúng khi có ít nhất một làm đúng | |
| Phủ định của | và phủ định phần sau |
| Phủ định của | và phủ định phần sau |