LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 1040 phút

Phương trình vô tỉ không mẫu mực

Liên hợp, đơn điệu, đánh giá

Cần học trướcPTB2 · 04 · Phương trình chứa hai căn, bình phương hai lầnPTB2 · 07 · Đặt ẩn phụ trong phương trình chứa căn

Mục tiêu

  • Nhận ra khi nào bình phương hay đặt ẩn phụ không còn hiệu quả, và chuyển sang ba công cụ: nhân liên hợp, tính đơn điệu, đánh giá hai vế.
  • Dự đoán nghiệm "đẹp", dùng nhân liên hợp tách nhân tử (x−x0)(x - x_0) và chứng minh phần còn lại không có thêm nghiệm.
  • Dùng bất đẳng thức đơn giản (tổng bình phương, (a+b)2≤2(a2+b2)(a + b)^2 \le 2(a^2 + b^2)) để chứng minh phương trình có nghiệm duy nhất tại điểm xảy ra dấu bằng.

Khởi động

Giải x3+x−1=9x^3 + \sqrt{x - 1} = 9.

Bình phương không giúp được: chuyển x−1=9−x3\sqrt{x - 1} = 9 - x^3 rồi bình phương cho bậc sáu. Thử số: x=1x = 1 cho 1+0=11 + 0 = 1, x=2x = 2 cho 8+1=98 + 1 = 9. Có vẻ x=2x = 2 là nghiệm. Hơn nữa khi xx tăng thì x3x^3 tăng và x−1\sqrt{x - 1} cũng tăng, nên vế trái chỉ có thể đi lên: nó nhận giá trị 99 đúng một lần. Ý "đoán nghiệm rồi chứng minh không còn nghiệm nào khác" là cốt lõi của bài này.

123412345O(2; 2)VT ≤ 2VP ≥ 2

01Kiến thức cần nhớ

1. Nhân liên hợp

Quy trình điển hình: đoán x0x_0; nhóm mỗi căn với một số (ví dụ x+4−3\sqrt{x + 4} - 3 khi x0=5x_0 = 5); nhân liên hợp từng nhóm; đặt (x−x0)(x - x_0) làm nhân tử chung; chứng minh nhân tử còn lại khác 00 trên ĐKXĐ.

2. Tính đơn điệu

Hàm ff gọi là đồng biến (tăng ngặt) trên khoảng KK nếu x1<x2x_1 < x_2 thì f(x1)<f(x2)f(x_1) < f(x_2). Tổng của hai hàm đồng biến là hàm đồng biến. Các hàm hay gặp: x+a\sqrt{x + a}, x3x^3, 2x+b2x + b đồng biến; −x+a-\sqrt{x + a} nghịch biến.

Lí do: nếu f(a)=f(b)f(a) = f(b) với a≠ba \ne b, chẳng hạn a<ba < b, thì f(a)<f(b)f(a) < f(b) (đồng biến), mâu thuẫn.

Tương tự, nếu ff đồng biến còn gg nghịch biến thì f(x)=g(x)f(x) = g(x) có nhiều nhất một nghiệm.

Tương tácĐồng biến thì nhiều nhất một nghiệm
có 1 nghiệm ().
Giá trị nhỏ nhất : mức cắt đúng một lần, dưới đó không cắt.

Kéo mức k lên xuống với từng hàm: đường ngang không bao giờ cắt hai lần. Bật “Thêm hàm giảm” để thấy f = c − x (tăng gặp giảm) cũng chỉ một giao điểm, kể cả khi kéo c.

3. Đánh giá hai vế

Nếu có hai vế sao cho VT≤M≤VP\text{VT} \le M \le \text{VP} với mọi xx thì phương trình VT=VP\text{VT} = \text{VP} chỉ có nghiệm khi cả hai vế bằng MM cùng lúc. Các đánh giá hay dùng:

Tương tácHai vế chạm nhau
Chạm nhau đúng một điểm : một nghiệm .
Vế trái (dấu bằng ở ), vế phải (dấu bằng ở ).

Với c = 0 vòm và parabol chạm đúng tại (2; 2). Kéo c lên một chút: tách rời, vô nghiệm. Kéo c xuống: parabol hạ thấp và cắt vòm tại hai điểm.

02Tóm tắt

  • Ba công cụ: nhân liên hợp (tách x−x0x - x_0), đơn điệu (nhiều nhất một nghiệm), đánh giá (dấu bằng cùng lúc).
  • Bước bắt buộc: đoán nghiệm rồi chứng minh không còn nghiệm khác.
  • Nhân liên hợp: A−B=A−BA+B\sqrt{A} - \sqrt{B} = \dfrac{A - B}{\sqrt A + \sqrt B}.
  • (a+b)2≤2(a+b)(\sqrt a + \sqrt b)^2 \le 2(a + b), dấu bằng khi a=ba = b.

03Mở rộng

Bất đẳng thức Cauchy–Schwarz. Với số thực a1,a2,b1,b2a_1, a_2, b_1, b_2: (a1b1+a2b2)2≤(a12+a22)(b12+b22)(a_1b_1 + a_2b_2)^2 \le (a_1^2 + a_2^2)(b_1^2 + b_2^2), dấu bằng khi a1/b1=a2/b2a_1/b_1 = a_2/b_2. Chọn a1=aa_1 = \sqrt{a}, a2=ba_2 = \sqrt{b}, b1=b2=1b_1 = b_2 = 1 được đánh giá (a+b)2≤2(a+b)(\sqrt a + \sqrt b)^2 \le 2(a + b) dùng ở trên. Các đề học sinh giỏi còn dùng nó với hệ số khác nhau để đánh giá αa+βb\alpha\sqrt{a} + \beta\sqrt{b}.

Tiếp theoPhương pháp →