01Kiến thức cần nhớ
1. Nhân liên hợp
Quy trình điển hình: đoán ; nhóm mỗi căn với một số (ví dụ khi ); nhân liên hợp từng nhóm; đặt làm nhân tử chung; chứng minh nhân tử còn lại khác trên ĐKXĐ.
2. Tính đơn điệu
Hàm gọi là đồng biến (tăng ngặt) trên khoảng nếu thì . Tổng của hai hàm đồng biến là hàm đồng biến. Các hàm hay gặp: , , đồng biến; nghịch biến.
Lí do: nếu với , chẳng hạn , thì (đồng biến), mâu thuẫn.
Tương tự, nếu đồng biến còn nghịch biến thì có nhiều nhất một nghiệm.
Kéo mức k lên xuống với từng hàm: đường ngang không bao giờ cắt hai lần. Bật “Thêm hàm giảm” để thấy f = c − x (tăng gặp giảm) cũng chỉ một giao điểm, kể cả khi kéo c.
3. Đánh giá hai vế
Nếu có hai vế sao cho với mọi thì phương trình chỉ có nghiệm khi cả hai vế bằng cùng lúc. Các đánh giá hay dùng:
Với c = 0 vòm và parabol chạm đúng tại (2; 2). Kéo c lên một chút: tách rời, vô nghiệm. Kéo c xuống: parabol hạ thấp và cắt vòm tại hai điểm.
02Tóm tắt
- Ba công cụ: nhân liên hợp (tách ), đơn điệu (nhiều nhất một nghiệm), đánh giá (dấu bằng cùng lúc).
- Bước bắt buộc: đoán nghiệm rồi chứng minh không còn nghiệm khác.
- Nhân liên hợp: .
- , dấu bằng khi .
03Mở rộng
Bất đẳng thức Cauchy–Schwarz. Với số thực : , dấu bằng khi . Chọn , , được đánh giá dùng ở trên. Các đề học sinh giỏi còn dùng nó với hệ số khác nhau để đánh giá .