LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0435 phút

Xác định điểm và tập hợp điểm thoả hệ thức vectơ

Trọng tâm có trọng số

Cần học trướcVT · 03 · Tích của vectơ với một số

Mục tiêu

  • Từ một hệ thức vectơ, chỉ ra chính xác vị trí của điểm cần tìm (dựng được bằng thước).
  • Thu gọn tổng có hệ số αMA→+βMB→+…\alpha\overrightarrow{MA} + \beta\overrightarrow{MB} + \dots về một vectơ.
  • Tìm tập hợp điểm MM thoả một đẳng thức về độ dài vectơ: đường tròn, đường trung trực, một điểm.

Khởi động

Hai người kéo một sợi dây buộc vào cột ở hai đầu AA và BB; người thứ nhất khoẻ gấp đôi người thứ hai. Muốn treo vật ở điểm "cân bằng" trên dây, ta phải đặt nó gần ai hơn? Câu hỏi kiểu "điểm II nào thoả 2IA→+IB→=0⃗2\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} = \vec 0" chính là phiên bản vectơ của câu hỏi đó.

01Kiến thức cần nhớ

1. Điểm "trọng tâm có trọng số"

Chứng minh: chèn AA vào IB→\overrightarrow{IB}: αIA→+β(IA→+AB→)=0⃗\alpha\overrightarrow{IA} + \beta\left(\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{AB}\right) = \vec 0, tức (α+β)AI→=βAB→(\alpha + \beta)\overrightarrow{AI} = \beta\overrightarrow{AB}.

Với ba điểm, tương tự: nếu α+β+γ≠0\alpha + \beta + \gamma \ne 0 thì điểm II thoả αIA→+βIB→+γIC→=0⃗\alpha\overrightarrow{IA} + \beta\overrightarrow{IB} + \gamma\overrightarrow{IC} = \vec 0 là duy nhất, với

AI→=βAB→+γAC→α+β+γ.\overrightarrow{AI} = \frac{\beta\overrightarrow{AB} + \gamma\overrightarrow{AC}}{\alpha + \beta + \gamma}.

Trung điểm (α=β=1\alpha = \beta = 1) và trọng tâm (α=β=γ=1\alpha = \beta = \gamma = 1) là hai trường hợp riêng.

Tương tácĐiểm có trọng số

Đặt α, β, γ: điểm I luôn nằm ở một chỗ duy nhất (khi tổng khác 0); hệ số âm đẩy I ra ngoài tam giác.

2. Thu gọn tổng có hệ số

Chứng minh: chèn II vào cả ba vectơ, phần αIA→+βIB→+γIC→\alpha\overrightarrow{IA} + \beta\overrightarrow{IB} + \gamma\overrightarrow{IC} bằng 0⃗\vec 0. Khi tổng hệ số bằng 0, chèn một điểm cố định bất kì (ví dụ AA): phần chứa MA→\overrightarrow{MA} có hệ số α+β+γ=0\alpha + \beta + \gamma = 0 nên biến mất.

Tương tácVectơ không phụ thuộc M
M =
● Tổng hệ số bằng 0: w không đổi khi kéo M
γ = 0,5

Giữ α + β + γ = 0 rồi kéo M: vectơ w đứng yên. Tắt nút, đặt tổng khác 0, và w bắt đầu chạy theo M.

3. Tập hợp điểm cơ bản

Điều kiện (II, JJ, u⃗\vec u cố định, R>0R > 0)Tập hợp điểm MM
IM=RIM = Rđường tròn tâm II bán kính RR
MI=MJMI = MJ (I≠JI \ne J)đường trung trực của đoạn IJIJ
IM→=u⃗\overrightarrow{IM} = \vec umột điểm
IM→=ku⃗\overrightarrow{IM} = k\vec u, kk thay đổiđường thẳng qua II cùng phương u⃗\vec u
Tương tácTập hợp điểm: kéo M, để lại vết
○ M thoả hệ thức
Tập hợp: đường tròn tâm I (trung điểm AB), bán kính k/2.

Kéo M sao cho hệ thức đúng (đèn sáng) để thấy các chấm xếp thành đường tròn hay đường thẳng; bấm “Hiện đáp án” để đối chiếu.

02Tóm tắt

  • αIA→+βIB→=0⃗  ⟺  AI→=βα+βAB→\alpha\overrightarrow{IA} + \beta\overrightarrow{IB} = \vec 0 \iff \overrightarrow{AI} = \dfrac{\beta}{\alpha + \beta}\overrightarrow{AB} (cần α+β≠0\alpha + \beta \ne 0).
  • Tổng hệ số khác 0: ∑αMA→=(∑α)MI→\sum\alpha\overrightarrow{MA} = \left(\sum\alpha\right)\overrightarrow{MI}. Tổng hệ số bằng 0: tổng là vectơ hằng.
  • Tập hợp điểm: thu gọn → lấy độ dài → so với đường tròn, trung trực.
Tiếp theoPhương pháp →