LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0430 phút

Tập hợp và cách xác định tập hợp

Liệt kê hay nêu tính chất

Cần học trướcMD · 01 · Mệnh đề và mệnh đề chứa biến

Mục tiêu

  • Hiểu khái niệm tập hợp, phần tử; dùng đúng các kí hiệu ∈\in, ∉\notin, ∅\varnothing, n(A)n(A).
  • Xác định một tập hợp bằng hai cách: liệt kê phần tử và nêu tính chất đặc trưng; chuyển qua lại giữa hai cách.
  • Nhớ các tập số N\mathbb{N}, N∗\mathbb{N}^*, Z\mathbb{Z}, Q\mathbb{Q}, R\mathbb{R} và quan hệ giữa chúng.
  • Liệt kê được các phần tử của tập cho bởi phương trình, bất phương trình trên N\mathbb{N}, Z\mathbb{Z}, R\mathbb{R}.

Khởi động

Danh sách lớp 10A, các số nguyên tố nhỏ hơn 2020, các nghiệm của phương trình x2−5x+6=0x^2 - 5x + 6 = 0 ... mỗi thứ là một "nhóm" các đối tượng mà ta có thể kiểm tra từng đối tượng có thuộc nhóm hay không. Toán học gọi những nhóm như thế là tập hợp. Muốn dùng tập hợp, ta phải biết cách nói rõ nó gồm những phần tử nào, và bài này dạy hai cách nói đó.

01Kiến thức cần nhớ

1. Tập hợp và phần tử

Tập hợp là khái niệm cơ bản của toán học (không định nghĩa bằng khái niệm khác), hiểu là một nhóm đối tượng xác định, mỗi đối tượng gọi là một phần tử của tập hợp. Tập hợp thường được kí hiệu bằng chữ in hoa AA, BB, XX, …

  • a∈Aa \in A: aa là phần tử của AA (aa thuộc AA).
  • a∉Aa \notin A: aa không là phần tử của AA (aa không thuộc AA).
  • n(A)n(A): số phần tử của tập hữu hạn AA (có sách viết ∣A∣\lvert A \rvert).
  • Tập rỗng ∅\varnothing: tập không có phần tử nào, n(∅)=0n(\varnothing) = 0.

Mỗi phần tử chỉ được tính một lần, và thứ tự liệt kê không quan trọng: {1;2;3}={3;1;2}\{1; 2; 3\} = \{3; 1; 2\}.

2. Hai cách xác định tập hợp

Cách 1. Liệt kê các phần tử. Viết các phần tử giữa hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu chấm phẩy:

A={0;1;2;3;4}.A = \{0; 1; 2; 3; 4\}.

Cách 2. Nêu tính chất đặc trưng. Chỉ ra một tính chất mà các phần tử của tập có và chỉ chúng có:

A={x∈N∣x<5}.A = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 5\}.

Đọc: "AA là tập hợp các số tự nhiên xx sao cho x<5x < 5". Phần trước dấu ∣\mid cho biết xx chạy trong tập nào, phần sau là điều kiện.

Cách thứ hai bắt buộc khi tập có vô hạn phần tử hoặc quá nhiều để liệt kê (ví dụ tập các số thực lớn hơn 22).

Biểu đồ Ven. Ta còn vẽ một vòng kín (hoặc hình phẳng bất kì) tượng trưng cho tập hợp, mỗi phần tử là một chấm bên trong vòng. Cách vẽ này giúp nhìn rõ quan hệ giữa các tập hợp ở các bài sau.

Tương tácHai cách viết, một tập hợp
Kéo một số vào vòng A. Số thoả điều kiện sẽ ở lại, số không thoả bị bật ra.

Kéo từng số vào vòng A; thử 5, −1 và 2,5 để xem vì sao chúng bật ra. Đổi cách viết ở trên: hai dòng chỉ cùng một tập.

3. Các tập số

Kí hiệuTênGồm
N\mathbb{N}Tập số tự nhiên0;1;2;3;…0; 1; 2; 3; \dots
N∗\mathbb{N}^*Tập số tự nhiên khác 001;2;3;…1; 2; 3; \dots
Z\mathbb{Z}Tập số nguyên… ;−2;−1;0;1;2;…\dots; -2; -1; 0; 1; 2; \dots
Q\mathbb{Q}Tập số hữu tỉSố viết được dạng ab\dfrac{a}{b}, a,b∈Za, b \in \mathbb{Z}, b≠0b \ne 0
R\mathbb{R}Tập số thựcMọi số hữu tỉ và vô tỉ

Trong chương trình hiện hành của Việt Nam, N\mathbb{N} có số 00.

Số hữu tỉ là số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn (như 0,250{,}25; 0,3‾0{,}\overline{3}). Số vô tỉ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn (như 2\sqrt 2, π\pi). Các tập số lồng nhau:

N∗⊂N⊂Z⊂Q⊂R.\mathbb{N}^* \subset \mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}.

(Kí hiệu ⊂\subset sẽ được học kĩ ở bài sau.)

Tương tácSố này thuộc tập số nào?
ℝℚℤℕℕ*30−21/20,25√2π
Bấm một số: nó bay vào vòng nhỏ nhất chứa nó.

Bấm 0, −2, 1/2, √2: mỗi số bay vào vòng nhỏ nhất chứa nó, các vòng bao ngoài sáng lên. Chú ý 0 ∈ ℕ nhưng 0 ∉ ℕ*.

02Tóm tắt

Nội dungKí hiệu hoặc cách làm
Thuộc, không thuộca∈Aa \in A, a∉Aa \notin A
Tập rỗng; số phần tử∅\varnothing; n(A)n(A)
Cách 1Liệt kê: {a1;a2;… }\{a_1; a_2; \dots\}
Cách 2Tính chất đặc trưng: {x∈X∣đieˆˋu kiện}\{x \in X \mid \text{điều kiện}\}
Tập sốN∗⊂N⊂Z⊂Q⊂R\mathbb{N}^* \subset \mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}
Liệt kêGiải điều kiện, rồi lọc theo tập nền
Tiếp theoPhương pháp →