LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0630 phút

Khoảng, đoạn, nửa khoảng và trục số

Đầu mút đặc hay rỗng

Cần học trướcMD · 04 · Tập hợp và cách xác định tập hợp

Mục tiêu

  • Nhớ tên, kí hiệu và cách biểu diễn trên trục số của khoảng, đoạn, nửa khoảng (có giới hạn và không giới hạn).
  • Chuyển qua lại giữa bất đẳng thức, tập hợp {x∈R∣…}\{x \in \mathbb{R} \mid \ldots\} và kí hiệu khoảng.
  • Phân biệt đầu mút thuộc và không thuộc tập; liệt kê số nguyên trong một khoảng.

Khởi động

Máy bay chở khách được phép mang hành lí tối đa 77 kg. Điều kiện "khối lượng mm thoả 0≤m≤70 \le m \le 7" có vô số giá trị: 00; 0,10{,}1; 3,143{,}14; … và 77 vẫn được chấp nhận. Còn "dưới 77 kg" thì 77 kg chưa được. Hai điều kiện chỉ khác nhau ở đầu mút 77, nhưng là hai tập hợp khác nhau. Toán học có hẳn kí hiệu riêng cho những tập số thực liền một mảng như vậy.

01Kiến thức cần nhớ

Cho hai số thực a<ba < b. Ta có các tập con của R\mathbb{R} sau (gọi chung là khoảng, đoạn, nửa khoảng; aa, bb gọi là đầu mút).

1. Các tập có giới hạn

Kí hiệuTên gọiTập hợpĐầu mút thuộc tập?
(a;b)(a; b)Khoảng{x∈R∣a<x<b}\{x \in \mathbb{R} \mid a < x < b\}Cả hai đều không
[a;b][a; b]Đoạn{x∈R∣a≤x≤b}\{x \in \mathbb{R} \mid a \le x \le b\}Cả hai đều có
[a;b)[a; b)Nửa khoảng{x∈R∣a≤x<b}\{x \in \mathbb{R} \mid a \le x < b\}aa có, bb không
(a;b](a; b]Nửa khoảng{x∈R∣a<x≤b}\{x \in \mathbb{R} \mid a < x \le b\}aa không, bb có

2. Các tập không giới hạn

Kí hiệu +∞+\infty (dương vô cực) và −∞-\infty (âm vô cực) không phải là số; chúng chỉ cho biết tập kéo dài mãi về phía đó, nên khi viết luôn dùng ngoặc tròn ở phía vô cực.

Kí hiệuTập hợp
(a;+∞)(a; +\infty){x∈R∣x>a}\{x \in \mathbb{R} \mid x > a\}
[a;+∞)[a; +\infty){x∈R∣x≥a}\{x \in \mathbb{R} \mid x \ge a\}
(−∞;b)(-\infty; b){x∈R∣x<b}\{x \in \mathbb{R} \mid x < b\}
(−∞;b](-\infty; b]{x∈R∣x≤b}\{x \in \mathbb{R} \mid x \le b\}
(−∞;+∞)(-\infty; +\infty)R\mathbb{R}

3. Biểu diễn trên trục số

Vẽ trục số, đánh dấu các đầu mút, tô đậm (hoặc gạch chéo) phần thuộc tập.

  • Đầu mút thuộc tập: dùng chấm đặc (hoặc ngoặc vuông [[, ]]).
  • Đầu mút không thuộc tập: dùng chấm rỗng (hoặc ngoặc tròn ((, ))).
  • Phần tô nối hai đầu mút; với tập không giới hạn, phần tô kéo dài ra mép trục và có mũi tên.
Tương tácKéo hai đầu mút, đổi đặc và rỗng
Đầu a
Đầu b
Tên gọi: nửa khoảng. Đầu không thuộc tập. Đầu thuộc tập.

Kéo a và b, bấm đổi thuộc hoặc không thuộc cho từng đầu mút, rồi bật −∞ hay +∞. Quan sát bốn dòng bên dưới đổi cùng lúc: kí hiệu, bất đẳng thức, tập hợp và tên gọi.

4. Số vô tỉ và các tập con của R\mathbb{R}

Tập các số vô tỉ viết là R∖Q\mathbb{R} \setminus \mathbb{Q} (các số thực không hữu tỉ). Mỗi khoảng (a;b)(a; b) chứa vô số số hữu tỉ lẫn vô tỉ, nên giữa hai số thực khác nhau luôn còn nhiều số khác.

5. Đọc bất phương trình thành khoảng

Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn xong, ta ghi tập nghiệm bằng kí hiệu khoảng:

  • x>2x > 2 thì tập nghiệm (2;+∞)(2; +\infty);
  • x≤−3x \le -3 thì tập nghiệm (−∞;−3](-\infty; -3];
  • −1<x≤4-1 < x \le 4 thì tập nghiệm (−1;4](-1; 4].

02Tóm tắt

TậpKí hiệuĐiều kiện
Khoảng(a;b)(a; b)a<x<ba < x < b
Đoạn[a;b][a; b]a≤x≤ba \le x \le b
Nửa khoảng[a;b)[a; b), (a;b](a; b]a≤x<ba \le x < b; a<x≤ba < x \le b
Nửa đường thẳng(a;+∞)(a; +\infty), [a;+∞)[a; +\infty), (−∞;b)(-\infty; b), (−∞;b](-\infty; b]x>ax > a, x≥ax \ge a, x<bx < b, x≤bx \le b
Toàn bộ(−∞;+∞)=R(-\infty; +\infty) = \mathbb{R}

Trục số: chấm đặc = thuộc, chấm rỗng = không thuộc.

03Mở rộng

Giá trị tuyệt đối và khoảng. Với r>0r > 0: ∣x−c∣<r  ⟺  c−r<x<c+r\lvert x - c \rvert < r \iff c - r < x < c + r, tức x∈(c−r; c+r)x \in (c - r;\ c + r) (các điểm cách cc không quá rr thì viết ∣x−c∣≤r\lvert x - c \rvert \le r và được đoạn [c−r; c+r][c - r;\ c + r]). Chẳng hạn ∣x−1∣<3  ⟺  x∈(−2;4)\lvert x - 1 \rvert < 3 \iff x \in (-2; 4). Bất phương trình ∣x−c∣>r\lvert x - c \rvert > r cho hai khoảng (−∞; c−r)∪(c+r; +∞)(-\infty;\ c - r) \cup (c + r;\ +\infty).

Tiếp theoPhương pháp →