LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0335 phút

Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương

Điều kiện cần và đủ

Cần học trướcMD · 01 · Mệnh đề và mệnh đề chứa biếnMD · 02 · Phủ định mệnh đề, kí hiệu ∀ và ∃

Mục tiêu

  • Hiểu mệnh đề kéo theo P⇒QP \Rightarrow Q và biết nó sai trong đúng một trường hợp.
  • Lập mệnh đề đảo, xét đúng sai; nhận ra khi nào có tương đương P⇔QP \Leftrightarrow Q.
  • Phát biểu định lí bằng "điều kiện cần", "điều kiện đủ", "khi và chỉ khi"; bác bỏ bằng phản ví dụ.

Khởi động

Cô giáo hứa: "Nếu cả lớp đạt điểm trung bình trên 88 thì cô sẽ tổ chức buổi dã ngoại." Cuối kì, cả lớp chỉ đạt 7,57{,}5 và cô không tổ chức dã ngoại. Cô có nói sai lời hứa không? Còn nếu cả lớp đạt 8,58{,}5 mà cô vẫn không tổ chức thì sao? Trường hợp thứ hai mới là thất hứa. Lời hứa chỉ bị vi phạm khi điều kiện đã thoả mà kết quả không có. Đó chính là ý của mệnh đề kéo theo.

PQ

01Kiến thức cần nhớ

1. Mệnh đề kéo theo

Bảng giá trị (Đ: đúng, S: sai):

PPQQP⇒QP \Rightarrow Q
ĐĐĐ
ĐSS
SĐĐ
SSĐ

Như lời hứa ở phần khởi động: nếu PP ("đạt trên 88") sai thì lời hứa không bị vi phạm dù QQ ("có dã ngoại") thế nào, nên hai dòng cuối là "đúng".

Trong toán học, định lí là mệnh đề kéo theo đúng P⇒QP \Rightarrow Q, trong đó PP là giả thiết, QQ là kết luận.

Tương tácBảng chân trị P ⇒ Q và hai vòng
Q đúngP đúngMỗi trường hợp P đúng đều nằm trong Q đúng
ĐĐĐ
ĐSS
SĐĐ
SSĐ

Bật P đúng, tắt Q: điểm rơi ra khỏi vòng lớn, đó là trường hợp duy nhất làm mệnh đề sai. Thử cả ba tổ hợp còn lại.

2. Điều kiện cần, điều kiện đủ

Khi P⇒QP \Rightarrow Q là mệnh đề đúng, ta nói:

  • PP là điều kiện đủ để có QQ (chỉ cần PP đúng là chắc chắn QQ đúng);
  • QQ là điều kiện cần để có PP (muốn PP đúng thì bắt buộc QQ phải đúng).

Ví dụ: "Nếu aa chia hết cho 66 thì aa chia hết cho 33." Chia hết cho 66 là đủ để chia hết cho 33; chia hết cho 33 là cần để chia hết cho 66 (nhưng chưa đủ: a=3a = 3).

Cách nhớ: cái đứng ở đầu mũi tên (PP, vế mạnh hơn) là đủ; cái ở ngọn mũi tên (QQ, vế yếu hơn) là cần.

Tương tácĐọc điều kiện cần, đủ từ hai tập chân lý
tập Qtập P
,
P là điều kiện đủ, chưa cần của Q.
P là điều kiện đủ của Q; Q là điều kiện cần của P.
chỉ P (0)
—
cả P và Q (4)
6 12 18 24
chỉ Q (4)
3 9 15 21
không (16)
1 2 4 5 7 8 10 11 13 14 16 17 19 20 22 23

Chọn từng cặp P, Q: nếu tập của P nằm trọn trong tập của Q thì P đủ, Q cần. Cặp cuối cho thấy trường hợp hai tập chỉ giao nhau.

3. Mệnh đề đảo

Ví dụ: "Nếu tứ giác là hình thoi thì hai đường chéo của nó vuông góc" là đúng; đảo của nó "Nếu tứ giác có hai đường chéo vuông góc thì nó là hình thoi" là sai (hình "cái diều" có hai đường chéo vuông góc nhưng không là hình thoi). Một ví dụ như vậy gọi là phản ví dụ.

ABCDOMNPQ35
Trái: hình thoi, hai đường chéo vuông góc. Phải: hình diều có hai đường chéo vuông góc nhưng MN = 3, NP = 5 nên không là hình thoi.

4. Mệnh đề tương đương

P⇔QP \Leftrightarrow Q đúng khi PP và QQ cùng đúng hoặc cùng sai; sai khi một đúng một sai.

Ví dụ: "Tam giác ABCABC vuông tại AA khi và chỉ khi BC2=AB2+AC2BC^2 = AB^2 + AC^2" (định lí Pi-ta-go cùng định lí đảo). Ví dụ khác: với số nguyên nn, "nn chẵn khi và chỉ khi n2n^2 chẵn".

5. Phủ định của mệnh đề kéo theo

P⇒QP \Rightarrow Q sai đúng khi "PP đúng và QQ sai". Vì vậy phủ định của "Nếu PP thì QQ" là "PP và không QQ". Ví dụ phủ định của "Nếu aa chia hết cho 66 thì aa chia hết cho 33" là "aa chia hết cho 66 và aa không chia hết cho 33", mệnh đề này sai với mọi aa.

02Tóm tắt

Mệnh đềKí hiệuKhi nào sai
Kéo theoP⇒QP \Rightarrow QPP đúng, QQ sai
Đảo của P⇒QP \Rightarrow QQ⇒PQ \Rightarrow PĐộc lập với mệnh đề gốc
Tương đươngP⇔QP \Leftrightarrow QPP và QQ khác giá trị đúng sai
Phủ định của P⇒QP \Rightarrow QPP và Q‾\overline QKhi P⇒QP \Rightarrow Q đúng

P⇒QP \Rightarrow Q đúng: PP là điều kiện đủ cho QQ; QQ là điều kiện cần cho PP.

03Mở rộng

Mệnh đề phản đảo. Mệnh đề Q‾⇒P‾\overline Q \Rightarrow \overline P gọi là phản đảo của P⇒QP \Rightarrow Q và luôn có cùng giá trị đúng sai với P⇒QP \Rightarrow Q. Vì vậy muốn chứng minh P⇒QP \Rightarrow Q, đôi khi dễ hơn là chứng minh phản đảo. Ví dụ 4 đã dùng đúng ý này.

Chứng minh phản chứng. Để chứng minh P⇒QP \Rightarrow Q, giả sử PP đúng và QQ sai, rồi suy ra điều vô lí (mâu thuẫn với giả thiết hay với điều đã biết). Khi đó điều giả sử sai, nên P⇒QP \Rightarrow Q đúng.

Tiếp theoPhương pháp →