LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0940 phút

Chứng minh hệ thức và nhận dạng tam giác

Dịch góc sang cạnh

Cần học trướcHTL · 03 · Định lí côsinHTL · 04 · Định lí sinHTL · 05 · Diện tích tam giác, bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp

Mục tiêu

  • Chứng minh một đẳng thức giữa cạnh và góc của tam giác bằng cách "dịch" mọi thứ sang cùng một ngôn ngữ: toàn cạnh, hoặc toàn sin.
  • Từ một hệ thức cho trước, kết luận tam giác cân, vuông, đều, hay vừa cân vừa vuông.
  • Tránh hai lỗi kinh điển: chia cho biểu thức có thể bằng 0 và kết luận thiếu trường hợp.

Khởi động

Một tam giác có tính chất bcos⁡C=ccos⁡Bb\cos C = c\cos B. Hình dạng của nó thế nào? Đọc qua chẳng thấy gì đặc biệt. Nhưng nếu thay mỗi côsin bằng biểu thức theo cạnh (định lí côsin), hệ thức sẽ "lộ" ra một điều rất đơn giản. Bài này dạy cách làm cho hệ thức tự lộ ra như vậy.

ABCabc

01Kiến thức cần nhớ

1. Bộ từ điển "góc ↔ cạnh"

Muốn thayBằngTừ đâu
sin⁡A\sin Aa2R\dfrac{a}{2R}định lí sin
aa2Rsin⁡A2R\sin Ađịnh lí sin
cos⁡A\cos Ab2+c2−a22bc\dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}định lí côsin
SS12bcsin⁡A\dfrac12 bc\sin A, abc4R\dfrac{abc}{4R}, prpr, Hê-rôngcông thức diện tích
ma2m_a^22b2+2c2−a24\dfrac{2b^2 + 2c^2 - a^2}{4}công thức trung tuyến

2. Quan hệ giữa ba góc

Vì A+B+C=180∘A + B + C = 180^\circ nên AA và B+CB + C bù nhau. Theo quan hệ góc bù:

sin⁡A=sin⁡(B+C),cos⁡A=−cos⁡(B+C),\sin A = \sin(B + C), \qquad \cos A = -\cos(B + C),

và tương tự khi đổi vai trò các góc. Ngoài ra A2\dfrac{A}{2} và B+C2\dfrac{B + C}{2} phụ nhau, nên sin⁡A2=cos⁡B+C2\sin\dfrac{A}{2} = \cos\dfrac{B + C}{2}.

3. Dấu hiệu nhận dạng

Hệ thức thu đượcKết luận
a=ba = b (hoặc A=BA = B)cân tại CC
a2=b2+c2a^2 = b^2 + c^2vuông tại AA
a=b=ca = b = cđều
(a−b)(a2+b2−c2)=0(a - b)(a^2 + b^2 - c^2) = 0cân tại CC hoặc vuông tại CC
Tương tácMáy nhận dạng tam giác

Tam giác: thường (chưa có dạng đặc biệt)

Kéo A (hoặc dùng phím mũi tên). A tự dính vào các vị trí đặc biệt; khi một hiệu bằng 0 thì dạng tam giác tương ứng sáng lên.

02Tóm tắt

  • Đổi hệ thức về một ngôn ngữ: toàn cạnh (thường gọn) hoặc toàn sin.
  • Định lí sin đổi sin ↔ cạnh; định lí côsin đổi côsin → cạnh; AA và B+CB + C bù nhau.
  • Nhận dạng: phân tích thành nhân tử, không chia; kết luận đủ mọi trường hợp.

03Mở rộng

Định lí hình chiếu. a=bcos⁡C+ccos⁡Ba = b\cos C + c\cos B (tương tự cho bb, cc). Ý hình học: khi BB, CC nhọn, chân đường cao từ AA chia BCBC thành hai đoạn ccos⁡Bc\cos B và bcos⁡Cb\cos C. Chứng minh đại số: thay côsin theo cạnh, a2+b2−c22a+a2+c2−b22a=a\dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2a} + \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{2a} = a.

Tổng các côtang. Từ cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} và sin⁡A=2Sbc\sin A = \dfrac{2S}{bc}:

cot⁡A=b2+c2−a24S⇒cot⁡A+cot⁡B+cot⁡C=a2+b2+c24S.\cot A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{4S} \quad\Rightarrow\quad \cot A + \cot B + \cot C = \frac{a^2 + b^2 + c^2}{4S}.
Tiếp theoPhương pháp →