LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0325 phút

Định lí côsin

Pi-ta-go mở rộng

Cần học trướcHTL · 02 · Các hệ thức lượng giác cơ bản

Mục tiêu

  • Phát biểu và giải thích được định lí côsin, thấy nó là "định lí Pi-ta-go mở rộng".
  • Tính cạnh thứ ba khi biết hai cạnh và góc xen giữa.
  • Tính các góc khi biết ba cạnh; nhận biết góc nhọn, vuông, tù chỉ từ độ dài các cạnh.

Khởi động

Hai bức tường của một khu vườn xuất phát từ cùng một góc, dài 3030 m và 5050 m, tạo với nhau một góc 120∘120^\circ. Người ta muốn rào nốt cạnh còn lại để khép kín mảnh vườn hình tam giác. Cần bao nhiêu mét rào?

Nếu góc giữa hai bức tường là 90∘90^\circ, Pi-ta-go cho ngay đáp số 302+502\sqrt{30^2 + 50^2}. Với góc 120∘120^\circ thì sao? Khi góc mở rộng hơn góc vuông, cạnh đối diện phải dài hơn, nên đáp số phải lớn hơn 3400≈58,3\sqrt{3400} \approx 58{,}3 m. Định lí côsin cho biết lớn hơn bao nhiêu.

01Kiến thức cần nhớ

1. Kí hiệu trong tam giác

Trong tam giác ABCABC, ta viết a=BCa = BC, b=CAb = CA, c=ABc = AB (cạnh mang tên chữ thường của đỉnh đối diện), và A,B,CA, B, C cũng dùng để chỉ số đo các góc BAC^,ABC^,ACB^\widehat{BAC}, \widehat{ABC}, \widehat{ACB}.

ABCabc
Kí hiệu: a, b, c là độ dài các cạnh đối diện với A, B, C

2. Định lí côsin

Hệ quả (tính góc từ ba cạnh):

cos⁡A=b2+c2−a22bc,cos⁡B=c2+a2−b22ca,cos⁡C=a2+b2−c22ab.\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}, \qquad \cos B = \frac{c^2 + a^2 - b^2}{2ca}, \qquad \cos C = \frac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab}.

3. Vì sao đúng? (chứng minh bằng toạ độ)

Đặt tam giác vào hệ trục: AA trùng gốc OO, tia ACAC trùng tia OxOx. Khi đó C(b;0)C(b; 0).

Điểm BB cách AA một đoạn cc và tia ABAB tạo với OxOx góc AA. Phóng to nửa đường tròn đơn vị lên cc lần, ta được toạ độ B(ccos⁡A; csin⁡A)B(c\cos A;\ c\sin A). Điều này đúng cả khi AA tù (lúc đó ccos⁡A<0c\cos A < 0, điểm BB nằm bên trái trục tung).

Tương tácKéo B, đọc toạ độ
Góc A nhọn

A trùng O, C = (4; 0). Điểm B bám lưới 0,25. Dấu của b² + c² − a² cho biết góc A nhọn, vuông hay tù (kéo B lên trục Oy để được góc vuông).

Theo công thức khoảng cách hai điểm:

a2=BC2=(ccos⁡A−b)2+(csin⁡A)2=c2(cos⁡2A+sin⁡2A)−2bccos⁡A+b2=b2+c2−2bccos⁡A.a^2 = BC^2 = (c\cos A - b)^2 + (c\sin A)^2 = c^2(\cos^2 A + \sin^2 A) - 2bc\cos A + b^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A.

Hai công thức còn lại có được bằng cách đổi vai trò các đỉnh. Ở chương Vectơ, em sẽ gặp một chứng minh khác rất gọn bằng tích vô hướng (Ứng dụng của tích vô hướng).

4. Ý nghĩa: Pi-ta-go mở rộng

  • Nếu A=90∘A = 90^\circ thì cos⁡A=0\cos A = 0 và định lí trở thành a2=b2+c2a^2 = b^2 + c^2.
  • Nếu AA nhọn, cos⁡A>0\cos A > 0, ta trừ đi một lượng dương: a2<b2+c2a^2 < b^2 + c^2.
  • Nếu AA tù, cos⁡A<0\cos A < 0, ta thực chất cộng thêm: a2>b2+c2a^2 > b^2 + c^2.

02Tóm tắt

  • a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A (tương tự cho b2b^2, c2c^2).
  • cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}.
  • Biết c.g.c → tính cạnh thứ ba; biết c.c.c → tính góc.
  • Dấu của b2+c2−a2b^2 + c^2 - a^2 cho biết AA nhọn, vuông hay tù.
Tiếp theoPhương pháp →