01Kiến thức cần nhớ
1. Kí hiệu trong tam giác
Trong tam giác , ta viết , , (cạnh mang tên chữ thường của đỉnh đối diện), và cũng dùng để chỉ số đo các góc .
2. Định lí côsin
Hệ quả (tính góc từ ba cạnh):
3. Vì sao đúng? (chứng minh bằng toạ độ)
Đặt tam giác vào hệ trục: trùng gốc , tia trùng tia . Khi đó .
Điểm cách một đoạn và tia tạo với góc . Phóng to nửa đường tròn đơn vị lên lần, ta được toạ độ . Điều này đúng cả khi tù (lúc đó , điểm nằm bên trái trục tung).
A trùng O, C = (4; 0). Điểm B bám lưới 0,25. Dấu của b² + c² − a² cho biết góc A nhọn, vuông hay tù (kéo B lên trục Oy để được góc vuông).
Theo công thức khoảng cách hai điểm:
Hai công thức còn lại có được bằng cách đổi vai trò các đỉnh. Ở chương Vectơ, em sẽ gặp một chứng minh khác rất gọn bằng tích vô hướng (Ứng dụng của tích vô hướng).
4. Ý nghĩa: Pi-ta-go mở rộng
- Nếu thì và định lí trở thành .
- Nếu nhọn, , ta trừ đi một lượng dương: .
- Nếu tù, , ta thực chất cộng thêm: .
02Tóm tắt
- (tương tự cho , ).
- .
- Biết c.g.c → tính cạnh thứ ba; biết c.c.c → tính góc.
- Dấu của cho biết nhọn, vuông hay tù.
