LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0425 phút

Định lí sin

Cạnh, góc đối diện và 2R

Cần học trướcHTL · 01 · Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

Mục tiêu

  • Phát biểu và hiểu chứng minh của định lí sin, gồm cả mối liên hệ với bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp.
  • Tính cạnh khi biết một cạnh và hai góc; tính RR khi biết một cạnh và góc đối diện.
  • Tính góc bằng định lí sin và biết khi nào phải cẩn thận vì có thể có góc tù.

Khởi động

Định lí côsin cần biết góc xen giữa hai cạnh. Nhưng có những lúc ta chỉ đo được một cạnh và hai góc, ví dụ đứng ở hai đầu một đoạn đường thẳng và ngắm cùng một ngọn tháp ở xa. Khi đó định lí côsin không dùng ngay được. Định lí sin giải quyết đúng tình huống này, và còn cho biết thêm bán kính đường tròn đi qua ba đỉnh tam giác.

01Kiến thức cần nhớ

1. Định lí sin

2. Vì sao đúng?

Ta chứng minh asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A} = 2R; hai đẳng thức còn lại tương tự. Gọi OO là tâm đường tròn ngoại tiếp, vẽ đường kính BDBD (độ dài 2R2R). Tam giác BCDBCD nội tiếp nửa đường tròn nên vuông tại CC, suy ra BC=BDsin⁡BDC^BC = BD\sin\widehat{BDC}, tức a=2Rsin⁡BDC^a = 2R\sin\widehat{BDC}.

  • Nếu AA nhọn: DD và AA nằm cùng phía đối với BCBC, hai góc nội tiếp BDC^\widehat{BDC} và BAC^\widehat{BAC} cùng chắn cung BCBC nên bằng nhau. Vậy a=2Rsin⁡Aa = 2R\sin A.
  • Nếu AA tù: DD và AA nằm khác phía đối với BCBC, tứ giác ABDCABDC nội tiếp nên BDC^=180∘−A\widehat{BDC} = 180^\circ - A, và sin⁡(180∘−A)=sin⁡A\sin(180^\circ - A) = \sin A. Vẫn có a=2Rsin⁡Aa = 2R\sin A.
  • Nếu A=90∘A = 90^\circ: BCBC là đường kính, a=2R=2Rsin⁡90∘a = 2R = 2R\sin 90^\circ.
ABCD
ABCD
Trái: góc A nhọn, D cùng phía với A nên góc BDC bằng góc A. Phải: góc A tù, D khác phía nên góc BDC bù với góc A.

Điều thú vị: chứng minh dùng đúng quan hệ góc bù sin⁡(180∘−A)=sin⁡A\sin(180^\circ - A) = \sin A của bài 1. Đây là lí do ta cần sin của góc tù.

Tương tácKéo A, B, C trên đường tròn

Ba tỉ số cạnh chia sin góc đối luôn bằng nhau và bằng 2R, kể cả khi một góc là góc tù. Kéo hai điểm lại gần nhau: sin góc đối tiến về 0 nên tỉ số không còn xác định.

3. Các hệ quả

a=2Rsin⁡A,b=2Rsin⁡B,c=2Rsin⁡C;sin⁡A=a2R,sin⁡B=b2R,sin⁡C=c2R.a = 2R\sin A,\quad b = 2R\sin B,\quad c = 2R\sin C; \qquad \sin A = \frac{a}{2R},\quad \sin B = \frac{b}{2R},\quad \sin C = \frac{c}{2R}.
  • Tỉ lệ: a:b:c=sin⁡A:sin⁡B:sin⁡Ca : b : c = \sin A : \sin B : \sin C.
  • Trong một tam giác: a>b  ⟺  sin⁡A>sin⁡B  ⟺  A>Ba > b \iff \sin A > \sin B \iff A > B (cạnh lớn hơn đối diện góc lớn hơn).
Tương tácBiết sin B nhưng chưa biết góc B
Hợp lệ: tổng góc < 180°
Hợp lệ: tổng góc < 180°
Số tam giác:

Đặt A = 120° và sin B = 0,5: B₂ = 150° bị loại vì A + B₂ > 180°, chỉ còn B₁ = 30° (Ví dụ 3). Thử A = 50° và sin B = 0,8: cả hai góc đều hợp lệ.

02Tóm tắt

  • asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} = 2R.
  • Biết một cạnh và hai góc → tính các cạnh còn lại; biết một cạnh và góc đối → tính RR.
  • Tính góc bằng sin: luôn cân nhắc cả BB và 180∘−B180^\circ - B.
  • Cạnh lớn hơn đối diện góc lớn hơn.
Tiếp theoPhương pháp →