01Kiến thức cần nhớ
1. Định lí về dấu
Cách nhớ ngắn: "trong trái, ngoài cùng", nghĩa là trong khoảng hai nghiệm thì trái dấu với , ngoài khoảng thì cùng dấu với . Hai trường hợp còn lại là "luôn cùng dấu " (có thể trừ một điểm).
Ta cũng dùng được thay cho , vì cùng dấu.
2. Vì sao định lí đúng
Từ bài 1: . Gọi và (cùng dấu ).
- : nên với mọi ; do đó cùng dấu .
- : , và chỉ bằng tại . Vậy cùng dấu trừ điểm đó.
- : . Nếu nằm ngoài thì hai nhân tử , cùng dấu nên tích dương, cùng dấu . Nếu nằm giữa thì và nên tích âm, trái dấu .
3. Nhìn bằng đồ thị
Dấu của chính là vị trí của parabol so với trục : dương ở nơi đồ thị nằm trên , âm ở nơi nằm dưới . Hệ số cho biết bề lõm: quay lên, quay xuống. Sáu trường hợp (hai dấu của , ba dấu của ) là sáu hình sau.
4. Bảng xét dấu
Với , nghiệm :
| , | |||||||
| , |
Với (nghiệm kép ): cho , cho (dấu không đổi khi đi qua ). Với : một dấu duy nhất (dấu của ) trên cả .
Kéo chấm cyan trên trục Ox (điểm x₀) qua từng nghiệm: dấu của f(x₀) đổi đúng một lần, ngoài cùng luôn là dấu của a. Kéo đỉnh qua trục Ox để thấy ba trường hợp Δ; bật “Mẹo x = 0” để so c với a.
5. Hai kiểm tra nhanh
- Dấu ở "rất xa". Khi rất lớn (dương hoặc âm), lấn át, nên cùng dấu . Do đó dấu ngoài cùng hai đầu luôn là dấu của .
- thì có hai nghiệm trái dấu. Khi đó (vì ), nên có hai nghiệm, và tích nghiệm . Hơn nữa trái dấu , nên nằm giữa hai nghiệm, khớp quy tắc "trong trái".
02Tóm tắt
| Kết quả xét dấu của | |
|---|---|
| cùng dấu với mọi | |
| cùng dấu với mọi ; bằng tại | |
| cùng dấu ngoài ; trái dấu trong |
- Dấu ngoài cùng hai đầu luôn là dấu của .
- Nghiệm đơn đổi dấu, nghiệm kép không đổi dấu.
- Dấu của = vị trí parabol trên hay dưới .