LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0235 phút

Định lí về dấu của tam thức bậc hai

Trong trái, ngoài cùng

Cần học trướcTTB2 · 01 · Tam thức bậc hai, nghiệm và biệt thức

Mục tiêu

  • Phát biểu và hiểu vì sao đúng định lí về dấu của tam thức bậc hai theo aa và Δ\Delta.
  • Xét dấu một tam thức bậc hai bất kì, trình bày bằng bảng xét dấu.
  • Nhìn hình parabol đoán được dấu của f(x)f(x) ở từng khoảng, và ngược lại.
  • Dùng ac<0ac < 0 hoặc một giá trị thử để kiểm nhanh kết quả.

Khởi động

Xét ba tam thức x2−4x+3x^2 - 4x + 3, x2−4x+4x^2 - 4x + 4, x2−4x+5x^2 - 4x + 5. Chúng chỉ khác nhau hằng số cuối, nên ba parabol là cùng một hình dạng nhưng nâng dần lên. Hãy thử x=2x = 2: các giá trị là −1-1, 00, 11. Ở tam thức đầu, ff nhận cả giá trị âm lẫn dương; ở tam thức thứ hai, ff không bao giờ âm; ở tam thức thứ ba, ff luôn dương. Điều gì quyết định "tình huống" đó? Chính là Δ\Delta (lần lượt 44, 00, −4-4) cùng với dấu của aa. Định lí dưới đây gom cả ba tình huống thành một quy tắc.

Δ > 0Δ = 0Δ < 0a > 0a < 0

01Kiến thức cần nhớ

1. Định lí về dấu

Cách nhớ ngắn: "trong trái, ngoài cùng", nghĩa là trong khoảng hai nghiệm thì trái dấu với aa, ngoài khoảng thì cùng dấu với aa. Hai trường hợp còn lại là "luôn cùng dấu aa" (có thể trừ một điểm).

Ta cũng dùng được Δ′\Delta' thay cho Δ\Delta, vì cùng dấu.

2. Vì sao định lí đúng

Từ bài 1: f(x)=a[(x+b2a)2−Δ4a2]f(x) = a\left[\left(x + \dfrac{b}{2a}\right)^2 - \dfrac{\Delta}{4a^2}\right]. Gọi A=(x+b2a)2≥0A = \left(x + \dfrac{b}{2a}\right)^2 \ge 0 và D=Δ4a2D = \dfrac{\Delta}{4a^2} (cùng dấu Δ\Delta).

  • Δ<0\Delta < 0: D<0D < 0 nên A−D>0A - D > 0 với mọi xx; do đó f=a(A−D)f = a(A - D) cùng dấu aa.
  • Δ=0\Delta = 0: D=0D = 0, A−D=A≥0A - D = A \ge 0 và chỉ bằng 00 tại x=−b2ax = -\dfrac{b}{2a}. Vậy ff cùng dấu aa trừ điểm đó.
  • Δ>0\Delta > 0: f(x)=a(x−x1)(x−x2)f(x) = a(x - x_1)(x - x_2). Nếu xx nằm ngoài [x1;x2][x_1; x_2] thì hai nhân tử x−x1x - x_1, x−x2x - x_2 cùng dấu nên tích dương, ff cùng dấu aa. Nếu xx nằm giữa thì x−x1>0x - x_1 > 0 và x−x2<0x - x_2 < 0 nên tích âm, ff trái dấu aa.

3. Nhìn bằng đồ thị

Dấu của f(x)f(x) chính là vị trí của parabol y=f(x)y = f(x) so với trục OxOx: dương ở nơi đồ thị nằm trên OxOx, âm ở nơi nằm dưới OxOx. Hệ số aa cho biết bề lõm: a>0a > 0 quay lên, a<0a < 0 quay xuống. Sáu trường hợp (hai dấu của aa, ba dấu của Δ\Delta) là sáu hình sau.

Δ > 0Δ = 0Δ < 0a > 0+−+00++0+a < 0−+−00−−0−
Sáu trường hợp: hàng trên a > 0, hàng dưới a < 0. Xanh dương là phần đồ thị trên Ox (dấu +), cam là phần dưới Ox (dấu −); dưới mỗi ô là thanh dấu tương ứng.

4. Bảng xét dấu

Với Δ>0\Delta > 0, nghiệm x1<x2x_1 < x_2:

xx−∞-\inftyx1x_1x2x_2+∞+\infty
f(x)f(x), a>0a > 0++00−-00++
f(x)f(x), a<0a < 0−-00++00−-

Với Δ=0\Delta = 0 (nghiệm kép x0x_0): a>0a > 0 cho +  0  ++\;0\;+, a<0a < 0 cho −  0  −-\;0\;- (dấu không đổi khi đi qua x0x_0). Với Δ<0\Delta < 0: một dấu duy nhất (dấu của aa) trên cả R\mathbb{R}.

Tương tácBảng xét dấu trực tiếp
Δ > 0: ngoài hai nghiệm cùng dấu a (+), trong hai nghiệm trái dấu (−)
f(x₀) > 0 x₀ ở ngoài hai nghiệm: cùng dấu a

Kéo chấm cyan trên trục Ox (điểm x₀) qua từng nghiệm: dấu của f(x₀) đổi đúng một lần, ngoài cùng luôn là dấu của a. Kéo đỉnh qua trục Ox để thấy ba trường hợp Δ; bật “Mẹo x = 0” để so c với a.

5. Hai kiểm tra nhanh

  • Dấu ở "rất xa". Khi xx rất lớn (dương hoặc âm), ax2ax^2 lấn át, nên ff cùng dấu aa. Do đó dấu ngoài cùng hai đầu luôn là dấu của aa.
  • ac<0ac < 0 thì có hai nghiệm trái dấu. Khi đó Δ=b2−4ac>0\Delta = b^2 - 4ac > 0 (vì −4ac>0-4ac > 0), nên có hai nghiệm, và tích nghiệm ca<0\dfrac{c}{a} < 0. Hơn nữa f(0)=cf(0) = c trái dấu aa, nên 00 nằm giữa hai nghiệm, khớp quy tắc "trong trái".

02Tóm tắt

Δ\DeltaKết quả xét dấu của f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c
Δ<0\Delta < 0cùng dấu aa với mọi xx
Δ=0\Delta = 0cùng dấu aa với mọi x≠−b2ax \ne -\dfrac{b}{2a}; bằng 00 tại x=−b2ax = -\dfrac{b}{2a}
Δ>0\Delta > 0cùng dấu aa ngoài [x1;x2][x_1; x_2]; trái dấu aa trong (x1;x2)(x_1; x_2)
  • Dấu ngoài cùng hai đầu luôn là dấu của aa.
  • Nghiệm đơn đổi dấu, nghiệm kép không đổi dấu.
  • Dấu của ff = vị trí parabol trên hay dưới OxOx.
Tiếp theoPhương pháp →