LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0340 phút

Đồ thị hàm số

Điểm (x; f(x)) và cách đọc

Cần học trướcHS · 02 · Tập xác định và tập giá trị

Mục tiêu

  • Hiểu đồ thị của hàm số là tập hợp các điểm (x;f(x))(x; f(x)); biết điều kiện để một điểm thuộc đồ thị.
  • Đọc được từ đồ thị: giá trị f(a)f(a), các nghiệm của f(x)=kf(x) = k, tập xác định, tập giá trị, giao điểm với hai trục.
  • Vẽ được đồ thị bằng bảng giá trị và vẽ được hàm nhiều công thức (chú ý đầu mút chấm đặc, chấm rỗng).
  • Tìm tham số để đồ thị đi qua một điểm cho trước; tìm điểm cố định của họ đồ thị.

Khởi động

Máy đo nhịp tim vẽ lên màn hình một đường cong: chiều ngang là thời gian, chiều dọc là nhịp tim. Chỉ cần nhìn đường ấy, bác sĩ đọc ra "lúc nào nhịp nhanh nhất", "bao lâu thì nhịp trở lại mức ban đầu". Đường cong trên màn hình là đồ thị của hàm "nhịp tim theo thời gian".

Bài này trả lời hai câu hỏi: (1) đồ thị là gì, nằm ở đâu, vì sao mỗi thời điểm chỉ có một điểm trên đường; (2) làm sao đi từ công thức sang hình và ngược lại.

t = 3thời gian (giây)nhịp tim
Màn hình đo nhịp tim: tại mỗi thời điểm, đường cong có đúng một điểm. Gióng thẳng đứng tại t = 3 giây cắt đường ở đúng một chỗ.

01Kiến thức cần nhớ

1. Định nghĩa đồ thị

Từ đó có hai chiều của cùng một điều kiện:

Nói bằng lời: "đứng ở x0x_0, độ cao của đồ thị ở đó chính là f(x0)f(x_0)". Đây là câu thần chú cho cả bài.

Tương tácKéo M dọc đồ thị

Kéo M: x₀ và y₀ đổi, luôn có y₀ = f(x₀). Với y = √(x − 1) hay y = 1/x, thử x₀ ngoài tập xác định: không còn điểm nào của đồ thị.

2. Không phải đường nào cũng là đồ thị hàm số

Mỗi x∈Dx \in D cho đúng một yy, nên đồ thị không thể có hai điểm cùng hoành độ mà khác tung độ. Kết luận hình học:

Đường tròn x2+y2=1x^2 + y^2 = 1 không là đồ thị hàm số (đường x=0x = 0 cắt nó tại (0;1)(0; 1) và (0;−1)(0; -1)). Nhưng nửa đường tròn phía trên thì là đồ thị của hàm y=1−x2y = \sqrt{1 - x^2}.

Tương tácPhép thử đường thẳng đứng
cắt tại một điểm
Chưa thấy đường thẳng đứng nào cắt hai điểm. Kéo thử khắp nơi: nếu không bao giờ có thì đây là đồ thị hàm số.

Kéo đường x = a khắp nơi. Đường dạng sin và nửa đường tròn không bao giờ bị cắt hai lần. Đường tròn và parabol nằm ngang thì có chỗ bị cắt tại hai điểm.

3. Vẽ đồ thị bằng bảng giá trị

  1. Tìm tập xác định DD.
  2. Lập bảng giá trị: chọn vài số xx trong DD (nhớ chọn các số "đẹp", gồm cả số âm, 00, và các điểm gần chỗ hàm có gì đặc biệt), tính y=f(x)y = f(x).
  3. Chấm các điểm (x;y)(x; y), nối bằng nét liền theo đúng dạng đã biết. Chỉ nối liền khi biết hàm "không nhảy" trên khoảng ấy.

Một số đồ thị quen thuộc cần nhớ hình dạng:

Hàm sốHình dạng
y=ax+by = ax + bđường thẳng, đi qua (0;b)(0; b)
y=∣x∣y = \lvert x \rverthai tia từ gốc, hình chữ V, đối xứng qua OyOy
y=x2y = x^2parabol, đỉnh ở gốc (chi tiết ở chương Hàm số bậc hai)
y=1xy = \dfrac{1}{x}hai nhánh, đối xứng qua gốc OO, tiệm cận là hai trục
y=xy = \sqrt{x}nửa parabol nằm ngang, xuất phát từ gốc
xy
y = 2x − 1
xy
y = |x|
xy
y = x²
xy
y = 1/x
xy
y = √x
Năm đồ thị mẫu cần nhớ hình dạng: đường thẳng, chữ V, parabol, hai nhánh hyperbol (hai trục là tiệm cận) và nửa parabol nằm ngang.

4. Đồ thị của hàm nhiều công thức

Vẽ từng nhánh trên khoảng của nó, rồi ghép lại. Ở đầu mút của mỗi nhánh:

  • nếu nhánh lấy giá trị đầu mút (dấu ≤\le, ≥\ge) thì chấm đặc ∙\bullet;
  • nếu nhánh không lấy (dấu <<, >>) thì chấm rỗng ∘\circ.

Mỗi xx phải rơi vào đúng một nhánh, nên với hàm số thật sự, tại mỗi hoành độ có đúng một chấm đặc.

-2-11234-6-3369xy(2; 5)(2; 1)y = 3x − 1y = x² − 3
g(x) = 3x − 1 nếu x < 2; x² − 3 nếu x ≥ 2. Tại x = 2: chấm rỗng (2; 5) của nhánh trái, chấm đặc (2; 1) của nhánh phải. Hàm “nhảy” từ 5 xuống 1.

5. Đọc thông tin từ đồ thị

Với đồ thị cho trước:

Muốn biếtLàm thế nào
f(a)f(a)gióng từ x=ax = a lên đồ thị, rồi sang trục OyOy
các xx để f(x)=kf(x) = kkẻ đường ngang y=ky = k, các giao điểm với đồ thị cho các hoành độ cần tìm
tập xác định DDchiếu đồ thị lên OxOx
tập giá trị TTchiếu đồ thị lên OyOy
giao với OyOyđiểm có x=0x = 0: (0;f(0))(0; f(0))
giao với OxOxcác điểm có y=0y = 0: nghiệm của f(x)=0f(x) = 0
f(x)>0f(x) > 0những xx mà đồ thị nằm phía trên OxOx

Từ đây ta có hình mẫu đồ thị (C)(C) dùng xuyên suốt chương: đường gấp khúc nối liền các điểm A(−3;1)A(-3; 1), B(−1;−2)B(-1; -2), C(1;2)C(1; 2), E(3;0)E(3; 0) theo thứ tự đó.

Tương tácĐọc đồ thị (C)

Kéo đường ngang y = k: đếm giao điểm, đọc nghiệm của f(x) = k (k = 1 cho ba nghiệm −3; 1/2; 2). Kéo k ra ngoài [−2; 2]: vô nghiệm. Kéo đường đứng x = a ra ngoài [−3; 3]: không có f(a).

02Tóm tắt

  • Đồ thị của y=f(x)y = f(x): tập mọi điểm (x;f(x))(x; f(x)), x∈Dx \in D. M(x0;y0)M(x_0; y_0) thuộc đồ thị ⇔\Leftrightarrow x0∈Dx_0 \in D và y0=f(x0)y_0 = f(x_0).
  • Một đường là đồ thị hàm số ⇔\Leftrightarrow mọi đường thẳng đứng cắt nó không quá một điểm.
  • Từ đồ thị đọc được f(a)f(a), nghiệm f(x)=kf(x) = k, DD, TT, giao với hai trục, dấu của ff.
  • Hàm nhiều công thức: vẽ từng nhánh, chú ý chấm đặc/rỗng ở đầu mút.
  • Tìm tham số: thế đúng toạ độ; điểm cố định: nhóm theo tham số, cho hệ số bằng 00.
Tiếp theoPhương pháp →