LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0940 phút

Tìm tham số để các khoảng thoả quan hệ tập hợp

Sát biên mở hay đóng

Cần học trướcMD · 07 · Giao, hợp, hiệu và phần bù của các tập hợp

Mục tiêu

  • Chuyển các quan hệ A⊂BA \subset B, A∩B=∅A \cap B = \varnothing, A∩B≠∅A \cap B \ne \varnothing, A∪B=RA \cup B = \mathbb{R} giữa các khoảng, đoạn, nửa khoảng thành điều kiện về đầu mút.
  • Xử lí đúng dấu bằng ở biên theo mở, đóng của từng đầu mút.
  • Nhớ xét trường hợp tập có tham số bằng ∅\varnothing.

Khởi động

Một ô tô được phép chạy trên đoạn đường từ cột km mm đến cột km m+3m+3. Một đoạn đường khác đang sửa chữa giữa km −2-2 và km 44. Muốn xe không bao giờ đi vào đoạn đang sửa, ta chọn mm thế nào? Muốn xe luôn nằm trong đoạn đang sửa thì mm thế nào? Đó chính là các bài toán "tìm tham số" ở bài này: biến một câu hỏi về quan hệ giữa hai tập hợp thành điều kiện cho đầu mút. Điểm khó nhất là những trường hợp sát biên: hai đoạn đường chạm nhau đúng một cột mốc.

01Kiến thức cần nhớ

1. Dịch quan hệ tập hợp sang đầu mút

Cho AA và BB là các khoảng, đoạn, nửa khoảng. Hãy hình dung trên trục số:

  • A⊂BA \subset B: AA nằm gọn trong BB. Đầu mút trái của AA không được "ra ngoài" bên trái BB, đầu mút phải của AA không được "ra ngoài" bên phải BB.
  • A∩B=∅A \cap B = \varnothing: AA nằm hoàn toàn bên trái BB hoặc hoàn toàn bên phải BB (không chung nhau điểm nào).
  • A∩B≠∅A \cap B \ne \varnothing: phủ định của trên, tức là không rời nhau.
  • A∪B=RA \cup B = \mathbb{R} (khi AA, BB không giới hạn): hai tập phủ kín trục, không để hở điểm nào.

2. Quy tắc đầu mút (dấu bằng)

Khi hai đầu mút trùng nhau hoặc sát nhau, kết quả phụ thuộc mở hay đóng. Hãy xét riêng điểm đó: điểm đó có thuộc từng tập hay không.

  • A⊂BA \subset B, phía trái. Gọi pp, rr là đầu mút trái của AA, BB. Cần p≥rp \ge r. Nếu p=rp = r thì chỉ được khi BB đóng tại rr hoặc AA mở tại pp. Riêng trường hợp AA đóng tại pp còn BB mở tại rr thì buộc p>rp > r.
  • A⊂BA \subset B, phía phải. Gọi qq, ss là đầu mút phải của AA, BB. Cần q≤sq \le s. Nếu q=sq = s thì chỉ được khi BB đóng tại ss hoặc AA mở tại qq. Riêng trường hợp AA đóng tại qq còn BB mở tại ss thì buộc q<sq < s.
  • AA nằm bên trái BB và rời nhau. Gọi qq là đầu phải của AA, rr là đầu trái của BB. Cần q<rq < r; hoặc q=rq = r mà ít nhất một trong hai tập mở tại điểm đó.

3. Tập có tham số có thể rỗng

Tập như [2m−1; m+1][2m - 1;\ m + 1] chỉ khác rỗng khi 2m−1≤m+12m - 1 \le m + 1. Với khoảng (a;b)(a; b) hay nửa khoảng, cần a<ba < b (hoặc a≤ba \le b cho đoạn). Khi A=∅A = \varnothing thì A⊂BA \subset B luôn đúng (tập rỗng là tập con của mọi tập), và A∩B=∅A \cap B = \varnothing cũng luôn đúng. Vì vậy cách giải đúng của A⊂BA \subset B gồm hai trường hợp: A=∅A = \varnothing hoặc A≠∅A \ne \varnothing.

Tương tácKéo m: A trượt qua B
Tìm m để:
Nhảy tới m =
Đầu mút:
đúngsaiđúngsai

Kéo m (hoặc bấm các nút −5, −1, 1, 5) và xem bốn đèn. Ở m = −1 và m = 1 hãy nhìn đầu mút: đèn đổi hay không phụ thuộc đóng hay mở. Thử đổi đầu mút của A hoặc B rồi xem khoảng của m dịch ra sao.

02Tóm tắt

Quan hệCách làm
A⊂BA \subset BXét A=∅A = \varnothing riêng; A≠∅A \ne \varnothing: so hai đầu mút, chú ý mở, đóng
A∩B=∅A \cap B = \varnothingAA bên trái hoặc bên phải BB; hợp hai khả năng
A∩B≠∅A \cap B \ne \varnothingLấy phủ định của rời nhau
A∪B=RA \cup B = \mathbb{R}Không để hở: điểm sát nhau thuộc ít nhất một tập
Chốt biênThay trực tiếp giá trị biên của tham số

03Mở rộng

Giao đúng một điểm, điều kiện bằng đầu mút. Hai đoạn [a;b][a; b], [c;d][c; d] chỉ có một điểm chung khi b=cb = c hoặc d=ad = a (với a<ba < b, c<dc < d); với đầu mút mở thì giao rỗng. Dùng ý này để xử lí các bài "giao có đúng một phần tử".

Tiếp theoPhương pháp →