01Kiến thức cần nhớ
1. Công thức cho hai tập hữu hạn
Vì sao? Khi cộng thì các phần tử của bị đếm hai lần (một lần trong , một lần trong ). Trừ đi một lần để mỗi phần tử chỉ được tính một lần.
Các hệ quả hay dùng:
- (số phần tử chỉ thuộc ).
- Nếu : số phần tử nằm ngoài cả hai tập là .
2. Biểu đồ Ven chia vùng
Hai vòng , trong khung chia khung thành bốn vùng, ứng với bốn nhóm phần tử:
| Vùng | Nhóm | Số phần tử |
|---|---|---|
| Chỉ | thuộc , không thuộc | |
| Giao | thuộc cả hai | |
| Chỉ | thuộc , không thuộc | |
| Ngoài | không thuộc lẫn |
Tổng bốn vùng bằng .
Sửa n(E), n(A), n(B), n(A∩B) và xem hai vòng đổi cỡ. Thử cho n(A∩B) lớn hơn n(A): vùng hiện cam và có cảnh báo, vì số liệu vô lí.
3. Ba tập hữu hạn
Với ba tập , , , biểu đồ Ven chia thành vùng trong các vòng (và một vùng ngoài). Công thức bao hàm và loại trừ:
Giải thích: cộng ba tập thì phần giao của hai tập bị đếm hai lần, phần giao của cả ba bị đếm ba lần. Trừ ba phần giao đôi thì phần giao ba bị trừ ba lần, hoá ra không còn được đếm, nên phải cộng lại một lần.
Cần tổng bằng , đang thiếu .
Kéo x từ 0 tới lớn nhất. Ở Ví dụ 5 hãy tự tìm x để tổng bảy vùng đúng bằng 45 trước khi đọc công thức; bấm từng vùng để xem phép tính của nó.
02Tóm tắt
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Hợp hai tập | |
| Hai tập rời nhau | |
| Chỉ thuộc | |
| Ngoài hai tập | |
| Hợp ba tập | Cộng ba tập, trừ ba giao đôi, cộng giao ba |
Biểu đồ Ven: điền từ vùng giao ra ngoài, kiểm tra tổng.
03Mở rộng
Bao hàm và loại trừ cho nhiều tập. Quy luật dấu cứ xen kẽ: cộng các tập đơn, trừ các giao đôi, cộng các giao ba, trừ các giao bốn, … Ví dụ với bốn tập có số hạng đơn, giao đôi, giao ba và giao bốn.
