LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0840 phút

Bài toán đếm bằng biểu đồ Ven

Đếm không trùng, không sót

Cần học trướcMD · 07 · Giao, hợp, hiệu và phần bù của các tập hợp

Mục tiêu

  • Dùng công thức n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B)n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) và các hệ quả để giải bài toán thực tế.
  • Vẽ biểu đồ Ven hai tập và ba tập, điền số phần tử vào từng vùng.
  • Giải bài toán ba tập, tìm ẩn xx là số phần tử của vùng giao chung.

Khởi động

Một lớp có 4040 học sinh. Cô hỏi: "Ai thích bóng đá giơ tay" thì có 2525 bạn giơ. "Ai thích bóng rổ giơ tay" thì có 2020 bạn giơ. Nếu cộng 25+20=4525 + 20 = 45 thì lớn hơn cả sĩ số 4040. Vô lí? Không: có những bạn giơ tay hai lần vì thích cả hai môn, và ta đã đếm họ hai lần. Bài này dạy cách "đếm không trùng, không sót".

01Kiến thức cần nhớ

1. Công thức cho hai tập hữu hạn

Vì sao? Khi cộng n(A)+n(B)n(A) + n(B) thì các phần tử của A∩BA \cap B bị đếm hai lần (một lần trong AA, một lần trong BB). Trừ đi n(A∩B)n(A \cap B) một lần để mỗi phần tử chỉ được tính một lần.

Các hệ quả hay dùng:

  • n(A∖B)=n(A)−n(A∩B)n(A \setminus B) = n(A) - n(A \cap B) (số phần tử chỉ thuộc AA).
  • Nếu A,B⊂EA, B \subset E: số phần tử nằm ngoài cả hai tập là n(E)−n(A∪B)n(E) - n(A \cup B).

2. Biểu đồ Ven chia vùng

Hai vòng AA, BB trong khung EE chia khung thành bốn vùng, ứng với bốn nhóm phần tử:

VùngNhómSố phần tử
Chỉ AAthuộc AA, không thuộc BBn(A)−n(A∩B)n(A) - n(A \cap B)
Giaothuộc cả hain(A∩B)n(A \cap B)
Chỉ BBthuộc BB, không thuộc AAn(B)−n(A∩B)n(B) - n(A \cap B)
Ngoàikhông thuộc AA lẫn BBn(E)−n(A∪B)n(E) - n(A \cup B)

Tổng bốn vùng bằng n(E)n(E).

Tương tácĐổi số liệu, bốn vùng đổi theo
Có sẵn:
ABE205150chỉ AA ∩ Bchỉ Bngoài
Số liệu hợp lí: bốn vùng không âm, tổng đúng bằng n(E).

Sửa n(E), n(A), n(B), n(A∩B) và xem hai vòng đổi cỡ. Thử cho n(A∩B) lớn hơn n(A): vùng hiện cam và có cảnh báo, vì số liệu vô lí.

3. Ba tập hữu hạn

Với ba tập AA, BB, CC, biểu đồ Ven chia thành 77 vùng trong các vòng (và một vùng ngoài). Công thức bao hàm và loại trừ:

Giải thích: cộng ba tập thì phần giao của hai tập bị đếm hai lần, phần giao của cả ba bị đếm ba lần. Trừ ba phần giao đôi thì phần giao ba bị trừ ba lần, hoá ra không còn được đếm, nên phải cộng lại một lần.

Tương tácBa tập, bảy vùng, ẩn x
Số liệu:
TLH10657562ngoài0E



Cần tổng bằng , đang thiếu .

Kéo x từ 0 tới lớn nhất. Ở Ví dụ 5 hãy tự tìm x để tổng bảy vùng đúng bằng 45 trước khi đọc công thức; bấm từng vùng để xem phép tính của nó.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức
Hợp hai tậpn(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B)n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)
Hai tập rời nhaun(A∪B)=n(A)+n(B)n(A \cup B) = n(A) + n(B)
Chỉ thuộc AAn(A)−n(A∩B)n(A) - n(A \cap B)
Ngoài hai tậpn(E)−n(A∪B)n(E) - n(A \cup B)
Hợp ba tậpCộng ba tập, trừ ba giao đôi, cộng giao ba

Biểu đồ Ven: điền từ vùng giao ra ngoài, kiểm tra tổng.

03Mở rộng

Bao hàm và loại trừ cho nhiều tập. Quy luật dấu cứ xen kẽ: cộng các tập đơn, trừ các giao đôi, cộng các giao ba, trừ các giao bốn, … Ví dụ với bốn tập có 44 số hạng đơn, 66 giao đôi, 44 giao ba và 11 giao bốn.

Tiếp theoPhương pháp →