LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HSB2 · 0235 phút

Đỉnh, trục đối xứng và cách vẽ parabol

Hoàn thành bình phương

Cần học trướcHSB2 · 01 · Hàm số bậc hai và phép tịnh tiến parabol

Mục tiêu

  • Biến đổi y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c về dạng a(x−p)2+qa(x-p)^2 + q và giải thích vì sao đồ thị là parabol.
  • Tính nhanh tọa độ đỉnh I(−b2a; −Δ4a)I\left(-\dfrac{b}{2a};\ -\dfrac{\Delta}{4a}\right), viết phương trình trục đối xứng, tìm giao điểm với hai trục.
  • Vẽ được parabol theo các bước chuẩn, biết ý nghĩa của Δ\Delta đối với số giao điểm với OxOx.

Khởi động

Bài trước cho ta biết y=2(x−2)2−3y = 2(x-2)^2 - 3 là parabol dễ đọc: đỉnh (2;−3)(2;-3). Nhưng đề thường cho dạng "chưa gọn" như y=2x2−8x+5y = 2x^2 - 8x + 5. Hãy khai triển 2(x−2)2−32(x-2)^2 - 3: ta được 2x2−8x+8−3=2x2−8x+52x^2 - 8x + 8 - 3 = 2x^2 - 8x + 5. Hóa ra hai công thức là một! Vậy có cách nào đi ngược từ 2x2−8x+52x^2 - 8x + 5 về 2(x−2)2−32(x-2)^2 - 3 mà không phải đoán?

01Kiến thức cần nhớ

1. Hoàn thành bình phương

Với a≠0a \ne 0, đặt Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac. Ta có

ax2+bx+c=a(x2+bax)+c=a(x+b2a)2−b24a+c=a(x+b2a)2−Δ4a.ax^2 + bx + c = a\left(x^2 + \frac{b}{a}x\right) + c = a\left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 - \frac{b^2}{4a} + c = a\left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 - \frac{\Delta}{4a}.

(Bước giữa: thêm và bớt (b2a)2\left(\dfrac{b}{2a}\right)^2 để có bình phương một tổng.)

So với dạng a(x−p)2+qa(x-p)^2 + q của bài trước, đây là trường hợp p=−b2a,q=−Δ4a.p = -\dfrac{b}{2a}, \qquad q = -\dfrac{\Delta}{4a}.

Tung độ đỉnh có hai cách tính, dùng cách nào tiện thì dùng:

  • yI=−Δ4ay_I = -\dfrac{\Delta}{4a}, hoặc
  • yI=f(xI)y_I = f(x_I), thay hoành độ đỉnh vào hàm số (thường ít nhầm hơn).
Tương tácMáy parabol: kéo a, b, c
Δ > 0: hai giao điểm với Ox

Thử 2x² − 8x + 5 rồi kéo c giảm dần: đỉnh đi xuống, Δ đổi từ âm qua 0 sang dương, số giao điểm với Ox từ 0 lên 1 rồi 2. Bật “Hiện y = ax²” để thấy parabol là y = ax² tịnh tiến tới đỉnh I.

2. Vì sao đối xứng?

Dạng a(x+b2a)2−Δ4aa\left(x+\dfrac{b}{2a}\right)^2 - \dfrac{\Delta}{4a} chỉ phụ thuộc xx qua bình phương của x−xIx - x_I. Do đó hai điểm cách đều xIx_I về hai phía (hoành độ xI+tx_I + t và xI−tx_I - t) có cùng tung độ. Đồ thị đối xứng qua đường x=xIx = x_I.

Hệ quả hay dùng: điểm (0;c)(0;c) có điểm đối xứng (−ba; c)\left(-\dfrac{b}{a};\ c\right) qua trục (vì 2xI−0=−ba2x_I - 0 = -\dfrac{b}{a}). Đó là một điểm "miễn phí" khi vẽ.

3. Giao điểm với các trục

  • Với OyOy: đặt x=0x=0, được điểm (0;c)(0;c).
  • Với OxOx: giải ax2+bx+c=0ax^2+bx+c=0.
Δ\DeltaSố giao điểm với OxOxHoành độ
Δ>0\Delta > 022x=−b±Δ2ax = \dfrac{-b \pm \sqrt\Delta}{2a}
Δ=0\Delta = 011 (đỉnh nằm trên OxOx, parabol tiếp xúc OxOx)x=−b2ax = -\dfrac{b}{2a}
Δ<0\Delta < 000 (đồ thị nằm hoàn toàn trên hoặc dưới OxOx)không có

Nếu Δ<0\Delta<0: với a>0a>0 đồ thị nằm trên OxOx (đỉnh yI=−Δ/4a>0y_I = -\Delta/4a>0); với a<0a<0 đồ thị nằm dưới OxOx.

-4-3-2-11234-5-4-3-2-11234567O

Δ > 0 · hai giao điểm với Ox

-4-3-2-11234-5-4-3-2-11234567O

Δ = 0 · tiếp xúc Ox

-4-3-2-11234-5-4-3-2-11234567O

Δ < 0 · không cắt Ox

Cùng một parabol (a > 0) dời lên xuống: đỉnh dưới Ox, trên Ox, trên Ox.

4. Quy trình vẽ parabol

  1. Tính Δ\Delta, tìm đỉnh II và vẽ trục đối xứng x=xIx=x_I (nét đứt).
  2. Xác định bề lõm theo dấu aa.
  3. Tìm giao với OyOy: (0;c)(0;c) và điểm đối xứng của nó qua trục.
  4. Tìm giao với OxOx (nếu Δ≥0\Delta \ge 0).
  5. Lấy thêm 11 đến 22 điểm phụ nếu cần, rồi nối bằng đường cong trơn qua đỉnh (đỉnh là chỗ cong, không phải góc nhọn).

02Tóm tắt

Đại lượngCông thức
Δ\Deltab2−4acb^2-4ac
ĐỉnhI(−b2a; −Δ4a)I\left(-\dfrac{b}{2a};\ -\dfrac{\Delta}{4a}\right)
Trụcx=−b2ax=-\dfrac{b}{2a}
Dạng chính tắca(x+b2a)2−Δ4aa\left(x+\dfrac{b}{2a}\right)^2-\dfrac{\Delta}{4a}
Giao OyOy(0;c)(0;c), đối xứng (−ba;c)\left(-\dfrac ba;c\right)
Giao OxOxΔ>0\Delta>0: 2; Δ=0\Delta=0: 1; Δ<0\Delta<0: 0
Tiếp theoPhương pháp →