01Kiến thức cần nhớ
1. Phương trình hoành độ giao điểm
Cho parabol : và đường thẳng : . Hoành độ giao điểm là nghiệm của Gọi là biệt thức của phương trình này:
| Vị trí | Số giao điểm | |
|---|---|---|
| cắt | ||
| tiếp xúc | ||
| không có điểm chung |
Với mỗi nghiệm , giao điểm là . Tung độ tính bằng phương trình đường thẳng (đơn giản hơn).
Trường hợp đặc biệt đường thẳng nằm ngang : số nghiệm của cho bởi hình: đường ngang cắt parabol 2 điểm khi nằm phía "trong lòng" parabol, 1 điểm khi qua đỉnh, 0 điểm khi nằm phía ngoài.
Kéo n (với k = 0 là đường nằm ngang y = n): 0, 1, 2 giao điểm đổi ở n = −1 (qua đỉnh). Bấm “Giữ tiếp xúc” rồi kéo k: đường thẳng xoay mà luôn chạm parabol đúng một điểm, Δ′ giữ ở 0.
2. Hai parabol
Giao điểm của và : giải (phương trình bậc hai hoặc bậc nhất), rồi thế nghiệm vào một trong hai hàm.
3. Độ dài dây cung
Cho : cắt tại , . Vì : Mặt khác với phương trình hoành độ (hai nghiệm ): theo Vi-ét , nên
Hai số AB (đo trên hình) và √(1+k²)·|x₁ − x₂| luôn khớp. Kéo m tới khi AB = 3√2 để thấy m = 2; đổi k để thấy hệ số √(1+k²) lớn dần khi đường dốc hơn.
02Tóm tắt
- Giao điểm: giải ; số giao điểm theo dấu .
- : tiếp xúc, tiếp điểm có hoành độ .
- , .
- Đường ngang : đếm số giao điểm bằng đồ thị.
03Mở rộng
Hai tiếp tuyến từ một điểm ngoài parabol: đường thẳng đi qua cho ; đặt được phương trình bậc hai theo , mỗi nghiệm là một tiếp tuyến.
