LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0540 phút

Tích vô hướng của hai vectơ

Hai vectơ cho ra một số

Cần học trướcVT · 03 · Tích của vectơ với một sốHTL · 01 · Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

Mục tiêu

  • Xác định đúng góc giữa hai vectơ và tính tích vô hướng theo định nghĩa.
  • Dùng tích vô hướng để tính góc, tính độ dài, nhận biết hai vectơ vuông góc.
  • Tính tích vô hướng trong hình bằng cách phân tích theo hai vectơ đã biết; tính theo toạ độ; tính công của lực.

Khởi động

Kéo một chiếc vali bằng quai nghiêng: chỉ phần lực dọc theo mặt đường mới làm vali tiến lên, phần lực hướng lên trời thì "phí". Vật lí gọi phần có ích đó là công, và nó phụ thuộc vào độ lớn lực, quãng đường, và góc giữa chúng. Toán học gói ba thứ đó vào một phép tính duy nhất trên hai vectơ, cho ra một số: tích vô hướng.

01Kiến thức cần nhớ

1. Góc giữa hai vectơ

Cho a⃗\vec a, b⃗\vec b khác 0⃗\vec 0. Từ một điểm OO bất kì, đặt OA→=a⃗\overrightarrow{OA} = \vec a, OB→=b⃗\overrightarrow{OB} = \vec b. Góc AOB^\widehat{AOB} (từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ) là góc giữa hai vectơ, kí hiệu (a⃗,b⃗)(\vec a, \vec b).

180° − BBABCA'
Góc giữa AB và BC là góc giữa BA' và BC, bằng 180° − B (A' nằm trên tia AB, sau B).
  • (a⃗,b⃗)=0∘(\vec a, \vec b) = 0^\circ: cùng hướng; =180∘= 180^\circ: ngược hướng; =90∘= 90^\circ: vuông góc, viết a⃗⊥b⃗\vec a \perp \vec b.
Tương tácBẫy góc giữa AB và BC
○ AB và BC chưa chung gốc: chưa đọc được góc

Kéo thanh trượt s từ 0 đến 1: vectơ AB tịnh tiến về điểm B. Góc giữa hai vectơ chỉ đọc được khi chung gốc, và bằng 180° trừ góc B.

2. Định nghĩa và hệ quả

  • a⃗⊥b⃗  ⟺  a⃗⋅b⃗=0\vec a \perp \vec b \iff \vec a\cdot\vec b = 0.
  • Cùng hướng: a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣ ∣b⃗∣\vec a\cdot\vec b = \lvert\vec a\rvert\,\lvert\vec b\rvert; ngược hướng: a⃗⋅b⃗=−∣a⃗∣ ∣b⃗∣\vec a\cdot\vec b = -\lvert\vec a\rvert\,\lvert\vec b\rvert.
  • Bình phương vô hướng: a⃗2=a⃗⋅a⃗=∣a⃗∣2\vec a^2 = \vec a\cdot\vec a = \lvert\vec a\rvert^2. Đặc biệt AB→2=AB2\overrightarrow{AB}^2 = AB^2.
  • Tính góc: cos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗⋅b⃗∣a⃗∣ ∣b⃗∣\cos(\vec a, \vec b) = \dfrac{\vec a\cdot\vec b}{\lvert\vec a\rvert\,\lvert\vec b\rvert}.
  • Dấu của tích vô hướng cho biết góc nhọn (dương), vuông (bằng 0) hay tù (âm).

3. Tính chất

Với mọi a⃗\vec a, b⃗\vec b, c⃗\vec c và số kk:

a⃗⋅b⃗=b⃗⋅a⃗,a⃗⋅(b⃗+c⃗)=a⃗⋅b⃗+a⃗⋅c⃗,(ka⃗)⋅b⃗=k(a⃗⋅b⃗).\vec a\cdot\vec b = \vec b\cdot\vec a, \qquad \vec a\cdot(\vec b + \vec c) = \vec a\cdot\vec b + \vec a\cdot\vec c, \qquad (k\vec a)\cdot\vec b = k(\vec a\cdot\vec b).

Từ đó có các "hằng đẳng thức" giống đại số:

(a⃗±b⃗)2=a⃗2±2a⃗⋅b⃗+b⃗2,(a⃗+b⃗)⋅(a⃗−b⃗)=a⃗2−b⃗2.(\vec a \pm \vec b)^2 = \vec a^2 \pm 2\vec a\cdot\vec b + \vec b^2, \qquad (\vec a + \vec b)\cdot(\vec a - \vec b) = \vec a^2 - \vec b^2.

4. Biểu thức toạ độ

Với a⃗=(x1;y1)\vec a = (x_1; y_1), b⃗=(x2;y2)\vec b = (x_2; y_2):

Tương tácHai cách tính tích vô hướng

Kéo đầu mút của a và b: hai cách tính luôn khớp, và bằng 0 đúng lúc hai vectơ vuông góc.

5. Công của lực

Lực F⃗\vec F không đổi làm vật dời theo vectơ d⃗\vec d thì công sinh ra là A=F⃗⋅d⃗=∣F⃗∣ ∣d⃗∣cos⁡(F⃗,d⃗)A = \vec F\cdot\vec d = \lvert\vec F\rvert\,\lvert\vec d\rvert\cos(\vec F, \vec d) (đơn vị J khi lực tính bằng N, quãng đường tính bằng m).

Tương tácCông của lực kéo vali
○ Công dương

Giữ F và d, đổi góc α: chỉ thành phần dọc đường (F cos α) sinh công. Thử α = 90° và α > 90°.

02Tóm tắt

Nội dungCông thức
Định nghĩaa⃗⋅b⃗=∣a⃗∣ ∣b⃗∣cos⁡(a⃗,b⃗)\vec a\cdot\vec b = \lvert\vec a\rvert\,\lvert\vec b\rvert\cos(\vec a, \vec b)
Vuông góca⃗⋅b⃗=0\vec a\cdot\vec b = 0
Độ dàiAB2=AB→2AB^2 = \overrightarrow{AB}^2
Góccos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗⋅b⃗∣a⃗∣ ∣b⃗∣\cos(\vec a, \vec b) = \dfrac{\vec a\cdot\vec b}{\lvert\vec a\rvert\,\lvert\vec b\rvert}
Toạ độx1x2+y1y2x_1x_2 + y_1y_2; cùng phương x1y2−x2y1=0x_1y_2 - x_2y_1 = 0
CôngA=F dcos⁡αA = F\,d\cos\alpha
  • Luôn đưa hai vectơ về chung gốc trước khi đọc góc.
Tiếp theoPhương pháp →