LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0740 phút

Tham số m để bất phương trình bậc hai nghiệm đúng với mọi x

Parabol nằm hẳn một phía

Cần học trướcTTB2 · 02 · Định lí về dấu của tam thức bậc haiTTB2 · 03 · Bất phương trình bậc hai một ẩn

Mục tiêu

  • Nêu và chứng minh điều kiện (theo aa và Δ\Delta) để tam thức luôn dương, luôn không âm, luôn âm, luôn không dương.
  • Giải bài toán "tìm mm để bất phương trình nghiệm đúng với mọi xx" kể cả khi hệ số aa chứa tham số.
  • Chuyển yêu cầu "vô nghiệm" và "có nghiệm" thành yêu cầu "với mọi xx" bằng phép phủ định.
  • Dựng và đọc được điều kiện trên hình: parabol nằm hẳn trên hoặc dưới trục OxOx.

Khởi động

Xét f(x)=x2−2mx+3m−2f(x) = x^2 - 2mx + 3m - 2. Với m=0m = 0: f(x)=x2−2f(x) = x^2 - 2 nhận cả giá trị âm lẫn dương. Với m=1,5m = 1{,}5: f(x)=x2−3x+2,5=(x−1,5)2+0,25>0f(x) = x^2 - 3x + 2{,}5 = (x - 1{,}5)^2 + 0{,}25 > 0 với mọi xx. Hai giá trị mm đưa đến hai hành vi rất khác nhau; ở giữa chắc có một khoảng giá trị mm cho "luôn dương". Khi mm thay đổi, parabol y=f(x)y = f(x) thay đổi hình dạng và vị trí. Câu hỏi: mm nào khiến parabol nằm hẳn phía trên trục OxOx? Ta đã biết câu trả lời qua Δ\Delta: parabol không cắt OxOx và quay lên.

01Kiến thức cần nhớ

1. Bốn điều kiện "với mọi xx"

Chứng minh một dòng đầu (các dòng khác tương tự). Nếu a>0a > 0 và Δ<0\Delta < 0 thì theo định lí dấu ff cùng dấu aa với mọi xx, tức f>0f > 0. Ngược lại, giả sử f(x)>0f(x) > 0 với mọi xx. Khi đó ff không có nghiệm nên Δ<0\Delta < 0 (nếu Δ≥0\Delta \ge 0 có x0x_0 để f(x0)=0f(x_0) = 0, mâu thuẫn). Dấu của aa chính là dấu ngoài cùng, mà ngoài cùng f>0f > 0 nên a>0a > 0. Với dấu không ngặt f≥0f \ge 0 thì cho phép Δ=0\Delta = 0 (nghiệm kép làm f=0f = 0 tại một điểm).

2. Hệ số aa chứa tham số: tách a=0a = 0

Nếu aa phụ thuộc mm thì khi a=0a = 0 biểu thức không còn là tam thức bậc hai, và các điều kiện trên không áp dụng. Phải xét riêng:

  • Trường hợp a=0a = 0: thay giá trị mm làm a=0a = 0 vào, được biểu thức bậc nhất (hoặc hằng). Bậc nhất bx+cbx + c có dấu thay đổi khi b≠0b \ne 0 nên không luôn một dấu; chỉ khi b=0b = 0 thì còn lại hằng cc, xét xem hằng đó có thoả yêu cầu không.
  • Trường hợp a≠0a \ne 0: dùng bảng ở mục 1.

Kết quả cuối cùng là hợp của hai trường hợp.

3. "Vô nghiệm" và "có nghiệm": lấy phủ định

  • f(x)>0f(x) > 0 vô nghiệm   ⟺  \iff f(x)≤0f(x) \le 0 với mọi xx.
  • f(x)≥0f(x) \ge 0 vô nghiệm   ⟺  \iff f(x)<0f(x) < 0 với mọi xx.
  • f(x)>0f(x) > 0 có nghiệm   ⟺  \iff không phải là f(x)≤0f(x) \le 0 với mọi xx. Tức: lấy các mm ở yêu cầu "f≤0f \le 0 với mọi xx" rồi lấy phần bù.

Đây là mẹo giúp biến mọi biến thể thành bốn điều kiện đã có.

Tương tácPhủ định: có nghiệm hay vô nghiệm
SAI: với mọi x
a < 0: parabol quay xuống, sai chiều
CÓ nghiệm: phủ định của dòng trên

Ví dụ 5: dòng ĐÚNG/SAI cho yêu cầu «f ≥ 0 với mọi x» (tức vô nghiệm); dòng CÓ/KHÔNG nghiệm ngay dưới là phủ định của nó. Dải m của «có nghiệm» là phần bù của dải «vô nghiệm».

4. Nhìn bằng đồ thị

Khi mm chạy, hình parabol y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c thay đổi. Các giá trị mm cần tìm là những mm khiến parabol:

  • nằm hẳn trên trục OxOx (không chạm): luôn dương;
  • nằm trên nhưng được phép chạm OxOx tại đỉnh: luôn không âm;
  • tương tự cho phía dưới.
Tương tácThanh trượt m: parabol nằm hẳn một phía khi nào?
ĐÚNG: với mọi x
a > 0 và Δ′ < 0

Chọn Ví dụ 2 và kéo m qua 2: tại m = 2 hệ số a bằng 0, parabol rút thành đường ngang y = 4 mà vẫn luôn dương. Kéo m tới 6 rồi qua 6 để thấy parabol chạm trục Ox rồi cắt. Hàng dưới cùng của đồ thị Δ′(m) tô dải m thoả; chấm đặc là nhận, chấm rỗng là loại.

02Tóm tắt

  • Với mọi xx: (>0>0) ⇔\Leftrightarrow a>0a>0, Δ<0\Delta<0; (≥0\ge0) ⇔\Leftrightarrow a>0a>0, Δ≤0\Delta\le0; (<0<0) ⇔\Leftrightarrow a<0a<0, Δ<0\Delta<0; (≤0\le0) ⇔\Leftrightarrow a<0a<0, Δ≤0\Delta\le0.
  • aa chứa mm: xét a=0a = 0 trước, rồi a≠0a \ne 0, lấy hợp.
  • Vô nghiệm / có nghiệm: dùng phủ định về dạng "với mọi xx".

03Mở rộng

Bất đẳng thức Cauchy–Bunyakovsky từ Δ\Delta. Với số thực p,q,r,sp, q, r, s, xét g(x)=(px−r)2+(qx−s)2≥0g(x) = (px - r)^2 + (qx - s)^2 \ge 0 với mọi xx. Khai triển: g(x)=(p2+q2)x2−2(pr+qs)x+(r2+s2)g(x) = (p^2 + q^2)x^2 - 2(pr + qs)x + (r^2 + s^2). Vì g≥0g \ge 0 với mọi xx (và nếu p2+q2>0p^2 + q^2 > 0 thì a>0a > 0) nên Δ′≤0\Delta' \le 0: (pr+qs)2−(p2+q2)(r2+s2)≤0(pr + qs)^2 - (p^2 + q^2)(r^2 + s^2) \le 0, tức

(pr+qs)2≤(p2+q2)(r2+s2).(pr + qs)^2 \le (p^2 + q^2)(r^2 + s^2).

Đây là bất đẳng thức Cauchy–Bunyakovsky cho hai cặp số, và nó chính là điều kiện "tam thức luôn không âm" đọc ngược. Đẳng thức xảy ra khi Δ′=0\Delta' = 0, tức tam thức có nghiệm kép: px=rpx = r và qx=sqx = s cùng lúc.

Tiếp theoPhương pháp →