01Kiến thức cần nhớ
1. Mệnh đề
Người ta thường dùng các chữ cái in hoa , , , … để kí hiệu mệnh đề.
Ba điều cần hiểu kĩ:
- Mệnh đề sai vẫn là mệnh đề. "" là một mệnh đề (sai). Điều quyết định không phải là câu đúng, mà là câu có thể phân xử được đúng hay sai.
- Chưa biết đúng hay sai vẫn có thể là mệnh đề. Câu "Mọi số chẵn lớn hơn đều là tổng của hai số nguyên tố" (giả thuyết nổi tiếng) hiện chưa ai chứng minh hay bác bỏ, nhưng chắc chắn nó hoặc đúng hoặc sai, nên nó là mệnh đề. Quan trọng là câu có nghĩa xác định, không phải là ta đã biết đáp án chưa.
- Mệnh đề là câu khẳng định. Câu hỏi, câu cảm thán, câu mệnh lệnh không phải mệnh đề. Câu khẳng định dùng từ không có tiêu chí rõ ràng ("đẹp", "ngon", "dễ") cũng không phải mệnh đề, vì mỗi người chấm một kiểu.
| Câu | Có phải mệnh đề? | Giải thích |
|---|---|---|
| " là số nguyên tố." | Có, đúng | Kiểm tra được: chỉ chia hết cho và |
| "." | Có, sai | |
| "Hà Nội là thủ đô của Việt Nam." | Có, đúng | Sự kiện xác định |
| "Hôm nay bạn có khoẻ không?" | Không | Câu hỏi |
| "Chà, đẹp quá!" | Không | Câu cảm thán |
| "Hãy giải bài tập này." | Không | Câu mệnh lệnh |
| "Số là số đẹp." | Không | "Đẹp" không có tiêu chí |
Chọn một thẻ rồi bấm vào ngăn, hoặc kéo thẻ thả vào ngăn.
Thử đưa thẻ có biến x vào ngăn đúng: nó sẽ bật lại kèm lí do. Câu sai vẫn là mệnh đề, nên có ngăn riêng.
2. Mệnh đề chứa biến
Xét câu "". Nó chưa là mệnh đề: không thể nói đúng hay sai khi chưa biết là gì. Nhưng nếu thay ta được "" (mệnh đề đúng); thay ta được "" (mệnh đề sai).
Đối với với thuộc tập , có thể xảy ra ba tình huống: đúng với mọi , đúng với một số , hoặc không đúng với nào. Tập các giá trị của biến làm cho đúng gọi là tập chân lý (tập nghiệm) của mệnh đề chứa biến.
Ví dụ: : "" với . Vì âm khi và chỉ khi nằm giữa hai nghiệm và , nên tập chân lý là khoảng .
Kéo x qua lại (hoặc bấm Quét tự động): phần trục sáng lên đúng ở nơi P(x) < 0. Thử dừng đúng tại x = 1 và x = 2.
3. Từ mệnh đề chứa biến đến mệnh đề
Có hai cách biến thành mệnh đề:
- Gán giá trị cho biến: , , …
- Thêm kí hiệu "với mọi" () hoặc "tồn tại" () trước biến, ví dụ "Với mọi , ". Hai kí hiệu này được học kĩ ở bài Phủ định mệnh đề, kí hiệu ∀ và ∃.
02Tóm tắt
| Khái niệm | Nội dung |
|---|---|
| Mệnh đề | Câu khẳng định, hoặc đúng hoặc sai (không cả hai) |
| Không là mệnh đề | Câu hỏi, cảm thán, mệnh lệnh, câu không có tiêu chí |
| Mệnh đề chứa biến | : thành mệnh đề khi gán giá trị cho biến |
| Tập chân lý | Các giá trị của biến làm đúng |
| Hai cách tạo mệnh đề | Gán giá trị; thêm hoặc |