LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0125 phút

Mệnh đề và mệnh đề chứa biến

Đúng hoặc sai, không cả hai

Mục tiêu

  • Nhận biết một câu có phải là mệnh đề hay không, và xét mệnh đề đó đúng hay sai.
  • Phân biệt mệnh đề với mệnh đề chứa biến; biết gán giá trị cho biến để được mệnh đề.
  • Tìm tập các giá trị của biến làm cho mệnh đề chứa biến đúng.

Khởi động

Hai bạn tranh luận về câu "Số 20252025 là số chính phương". Bạn An bảo: "Đúng, vì 45⋅45=202545 \cdot 45 = 2025." Bạn Bình bảo: "Mình chưa kiểm tra, nhưng chắc chắn câu đó hoặc đúng hoặc sai, không thể cả hai." Còn với câu "Môn Toán thật thú vị!", hai bạn sẽ không thể kết luận gì chung được. Vì sao hai câu này khác nhau về bản chất? Trong toán học, ta chỉ làm việc với loại câu như câu đầu: câu mà ta có thể hỏi "đúng hay sai?" và chỉ có đúng một đáp án. Đó là mệnh đề.

ĐS?

01Kiến thức cần nhớ

1. Mệnh đề

Người ta thường dùng các chữ cái in hoa PP, QQ, RR, … để kí hiệu mệnh đề.

Ba điều cần hiểu kĩ:

  • Mệnh đề sai vẫn là mệnh đề. "22>52^2 > 5" là một mệnh đề (sai). Điều quyết định không phải là câu đúng, mà là câu có thể phân xử được đúng hay sai.
  • Chưa biết đúng hay sai vẫn có thể là mệnh đề. Câu "Mọi số chẵn lớn hơn 22 đều là tổng của hai số nguyên tố" (giả thuyết nổi tiếng) hiện chưa ai chứng minh hay bác bỏ, nhưng chắc chắn nó hoặc đúng hoặc sai, nên nó là mệnh đề. Quan trọng là câu có nghĩa xác định, không phải là ta đã biết đáp án chưa.
  • Mệnh đề là câu khẳng định. Câu hỏi, câu cảm thán, câu mệnh lệnh không phải mệnh đề. Câu khẳng định dùng từ không có tiêu chí rõ ràng ("đẹp", "ngon", "dễ") cũng không phải mệnh đề, vì mỗi người chấm một kiểu.
CâuCó phải mệnh đề?Giải thích
"1717 là số nguyên tố."Có, đúngKiểm tra được: 1717 chỉ chia hết cho 11 và 1717
"210=10002^{10} = 1000."Có, sai210=10242^{10} = 1024
"Hà Nội là thủ đô của Việt Nam."Có, đúngSự kiện xác định
"Hôm nay bạn có khoẻ không?"KhôngCâu hỏi
"Chà, đẹp quá!"KhôngCâu cảm thán
"Hãy giải bài tập này."KhôngCâu mệnh lệnh
"Số 99 là số đẹp."Không"Đẹp" không có tiêu chí
Tương tácPhân loại thẻ câu
Mệnh đề đúng
Mệnh đề sai
Không phải mệnh đề

Chọn một thẻ rồi bấm vào ngăn, hoặc kéo thẻ thả vào ngăn.

Thử đưa thẻ có biến x vào ngăn đúng: nó sẽ bật lại kèm lí do. Câu sai vẫn là mệnh đề, nên có ngăn riêng.

2. Mệnh đề chứa biến

Xét câu "x+3=5x + 3 = 5". Nó chưa là mệnh đề: không thể nói đúng hay sai khi chưa biết xx là gì. Nhưng nếu thay x=2x = 2 ta được "2+3=52 + 3 = 5" (mệnh đề đúng); thay x=4x = 4 ta được "4+3=54 + 3 = 5" (mệnh đề sai).

Đối với P(x)P(x) với xx thuộc tập XX, có thể xảy ra ba tình huống: đúng với mọi xx, đúng với một số xx, hoặc không đúng với xx nào. Tập các giá trị của biến làm cho P(x)P(x) đúng gọi là tập chân lý (tập nghiệm) của mệnh đề chứa biến.

Ví dụ: P(x)P(x): "x2−3x+2<0x^2 - 3x + 2 < 0" với x∈Rx \in \mathbb{R}. Vì x2−3x+2=(x−1)(x−2)x^2 - 3x + 2 = (x-1)(x-2) âm khi và chỉ khi xx nằm giữa hai nghiệm 11 và 22, nên tập chân lý là khoảng (1;2)(1; 2).

Tương tácKéo x, xem P(x) đúng hay sai
Sai

Kéo x qua lại (hoặc bấm Quét tự động): phần trục sáng lên đúng ở nơi P(x) < 0. Thử dừng đúng tại x = 1 và x = 2.

3. Từ mệnh đề chứa biến đến mệnh đề

Có hai cách biến P(x)P(x) thành mệnh đề:

  1. Gán giá trị cho biến: P(2)P(2), P(2)P(\sqrt 2), …
  2. Thêm kí hiệu "với mọi" (∀\forall) hoặc "tồn tại" (∃\exists) trước biến, ví dụ "Với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}, x2≥0x^2 \ge 0". Hai kí hiệu này được học kĩ ở bài Phủ định mệnh đề, kí hiệu ∀ và ∃.

02Tóm tắt

Khái niệmNội dung
Mệnh đềCâu khẳng định, hoặc đúng hoặc sai (không cả hai)
Không là mệnh đềCâu hỏi, cảm thán, mệnh lệnh, câu không có tiêu chí
Mệnh đề chứa biếnP(x)P(x): thành mệnh đề khi gán giá trị cho biến
Tập chân lýCác giá trị của biến làm P(x)P(x) đúng
Hai cách tạo mệnh đềGán giá trị; thêm ∀\forall hoặc ∃\exists
Tiếp theoPhương pháp →